@educa-corp/sdd-framework 0.9.5 → 0.9.7
This diff represents the content of publicly available package versions that have been released to one of the supported registries. The information contained in this diff is provided for informational purposes only and reflects changes between package versions as they appear in their respective public registries.
- package/bin/build.js +11 -1
- package/bin/lint-trace.js +397 -28
- package/bin/self-check.js +623 -16
- package/bin/trace-schema.json +3187 -1981
- package/core/FRAMEWORK_VERSION +1 -1
- package/core/commands/amend-prd.md +7 -1
- package/core/commands/debug.md +8 -2
- package/core/commands/define-product.md +38 -1
- package/core/commands/dev-gen-test.md +70 -2
- package/core/commands/dev-run-test.md +8 -2
- package/core/commands/dev-smoke-test.md +7 -1
- package/core/commands/extend-prd.md +7 -1
- package/core/commands/fix-bug.md +11 -5
- package/core/commands/generate-architecture.md +9 -1
- package/core/commands/generate-bdd.md +45 -5
- package/core/commands/generate-code.md +44 -5
- package/core/commands/generate-design-spec.md +7 -1
- package/core/commands/generate-prd.md +9 -1
- package/core/commands/generate-spec-manifest.md +7 -1
- package/core/commands/generate-tech-docs.md +44 -4
- package/core/commands/learn.md +7 -1
- package/core/commands/map-testids.md +96 -13
- package/core/commands/propose-scenario.md +7 -1
- package/core/commands/qc-analyze.md +516 -426
- package/core/commands/qc-automation-assess.md +356 -0
- package/core/commands/qc-design-script.md +400 -0
- package/core/commands/qc-design-test.md +482 -248
- package/core/commands/qc-plan.md +141 -94
- package/core/commands/qc-report.md +9 -3
- package/core/commands/{qc-review.md → qc-review-script.md} +172 -132
- package/core/commands/qc-review-testcase.md +409 -0
- package/core/commands/qc-run-manualtest.md +401 -0
- package/core/commands/{qc-run-test.md → qc-run-script.md} +200 -232
- package/core/commands/refine-prd.md +7 -1
- package/core/commands/report-bug.md +9 -3
- package/core/commands/review-code.md +9 -3
- package/core/commands/review-context.md +11 -3
- package/core/commands/review-tech-docs.md +11 -3
- package/core/commands/setup-ai-first.md +7 -1
- package/core/commands/validate-traces.md +27 -6
- package/core/modules/qc-playwright/stack-profile.yaml +1 -1
- package/core/rules/workflow.md +42 -2
- package/core/skills/qc/_shared/self-review-principles.md +2 -2
- package/core/skills/qc/qa-analyst/DOC_GAP.template.md +10 -2
- package/core/skills/qc/qa-analyst/spec-issue-reporter.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-automation-assess/matrix.md +120 -0
- package/core/skills/qc/qa-designer/e2e/journey.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-designer/exploratory/explore-to-functional.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-designer/functional/api.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-designer/functional/gui-feature.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-designer/functional/gui-screen.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-designer/integration/api.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-designer/integration/db.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-designer/integration/gui.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-designer/integration/kafka.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-designer/non-functional.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-designer/shared/duplicate-check-procedure.md +33 -5
- package/core/skills/qc/qa-designer/shared/tc-metadata-format.md +34 -5
- package/core/skills/qc/qa-planner/test-plan.md +7 -0
- package/core/skills/qc/qa-reviewer/script/e2e.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-reviewer/script/exploratory.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-reviewer/script/functional.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-reviewer/script/integration.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-reviewer/script/non-functional.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-reviewer/shared/review-file-template.md +3 -3
- package/core/skills/qc/qa-reviewer/test-case/e2e.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-reviewer/test-case/functional.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-reviewer/test-case/integration.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-reviewer/test-case/non-functional.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-runner/e2e.md +2 -2
- package/core/skills/qc/qa-runner/functional/gui-feature.md +4 -4
- package/core/skills/qc/qa-runner/functional/gui-screen.md +4 -4
- package/core/skills/qc/qa-runner/integration.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-runner/non-functional.md +1 -1
- package/core/steps/context-loader.md +1 -1
- package/core/steps/gate.md +7 -1
- package/core/steps/qc-scope.md +67 -11
- package/core/steps/qc-stamp.md +142 -0
- package/core/steps/report-footer.md +19 -10
- package/core/templates/tech-design.template.md +3 -3
- package/docs/01-getting-started/quickstart.md +4 -3
- package/docs/02-concepts/architecture.md +14 -0
- package/docs/02-concepts/glossary.md +8 -0
- package/docs/02-concepts/overview.md +3 -2
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/04-bdd.md +1 -1
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/05-tech-docs.md +21 -5
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/06-code.md +12 -2
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/07-dev-selftest.md +1 -1
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/08-qc-automation.md +65 -16
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/10-feedback-loop.md +3 -3
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/README.md +4 -3
- package/docs/02-concepts/traceability.md +2 -2
- package/docs/03-guides/architect.md +2 -2
- package/docs/03-guides/developer.md +6 -3
- package/docs/03-guides/tester-qa.md +23 -10
- package/docs/04-reference/commands.md +9 -4
- package/docs/04-reference/trace-schema.md +5 -5
- package/docs/explain/07-generate-tech-docs.md +5 -3
- package/docs/explain/08-review-tech-docs.md +15 -3
- package/docs/explain/09-generate-code.md +30 -4
- package/docs/explain/10-review-code.md +1 -1
- package/docs/explain/11-map-testids.md +72 -70
- package/docs/explain/12-dev-gen-test.md +1 -1
- package/docs/explain/15-qc-analyze.md +14 -2
- package/docs/explain/16-qc-plan.md +5 -1
- package/docs/explain/17-qc-design-test.md +30 -7
- package/docs/explain/18-qc-review.md +43 -17
- package/docs/explain/19-qc-run-test.md +38 -12
- package/docs/explain/20-qc-report.md +8 -5
- package/docs/explain/23-fix-bug.md +2 -2
- package/docs/explain/README.md +6 -3
- package/docs/plans/qc-surgery/01-checklist.md +70 -17
- package/package.json +1 -1
|
@@ -1,14 +1,18 @@
|
|
|
1
|
-
---
|
|
2
|
-
version: 1.0
|
|
3
|
-
updated: 2026-
|
|
4
|
-
ported_from: ai-automation-qc-base
|
|
5
|
-
---
|
|
6
|
-
|
|
7
|
-
# /qc-run-
|
|
8
|
-
|
|
9
|
-
> Stage
|
|
10
|
-
|
|
11
|
-
|
|
1
|
+
---
|
|
2
|
+
version: 1.0
|
|
3
|
+
updated: 2026-09-16
|
|
4
|
+
ported_from: ai-automation-qc-base
|
|
5
|
+
---
|
|
6
|
+
|
|
7
|
+
# /qc-run-script — Chạy automation script (ghi qc_status)
|
|
8
|
+
|
|
9
|
+
> Stage 7. Chạy script **đã `APPROVED`**, phân loại mỗi FAIL, rồi ghi `qc_status` **chính thức**
|
|
10
|
+
> vào sổ trace. **Không sinh script** — đó là `/qc-design-script`.
|
|
11
|
+
|
|
12
|
+
## Gate
|
|
13
|
+
|
|
14
|
+
*Checkpoint: **không chặn** — lệnh CHẠY test và ghi cột sổ trace do chính nó sở hữu; mọi thứ nó ghi đều dựng lại được bằng cách chạy lại. Nó KHÔNG sinh/sửa file script.*
|
|
15
|
+
|
|
12
16
|
# Gate — Quy trình vào chuẩn cho mọi lệnh
|
|
13
17
|
|
|
14
18
|
Mọi lệnh PHẢI chạy gate này trước khi thực thi phần logic riêng của nó.
|
|
@@ -88,7 +92,7 @@ Lưu toàn bộ context đã nạp vào bộ nhớ để dùng xuyên suốt phi
|
|
|
88
92
|
|
|
89
93
|
| Mức | Lệnh nào | `--yes` bỏ qua được? |
|
|
90
94
|
|---|---|:---:|
|
|
91
|
-
| **Không chặn** |
|
|
95
|
+
| **Không chặn** | `/review-code` · `/validate-traces` · `/debug` — **KHÔNG phải vì read-only**: cả ba đều CÓ ghi file. Chúng không chặn vì thao tác ghi của chúng hoặc nằm sau một câu hỏi `(Y/N)`, hoặc nằm sau một cờ, hoặc là `append`/dựng-lại-được | — (vốn không có) |
|
|
92
96
|
| **Chặn thường** | Mọi lệnh sinh/sửa artifact | ✅ |
|
|
93
97
|
| **Chặn CỨNG** | Ghi đè file đã tồn tại · `--resume` áp findings · migrate · prune | ❌ **không bao giờ** |
|
|
94
98
|
|
|
@@ -96,6 +100,12 @@ Lưu toàn bộ context đã nạp vào bộ nhớ để dùng xuyên suốt phi
|
|
|
96
100
|
`--` khỏi phần resolve target, nên cờ này không ảnh hưởng việc tìm file.) Mở đường chạy
|
|
97
101
|
headless: `claude -p "/generate-code UC1 --yes"`.
|
|
98
102
|
|
|
103
|
+
> **Tên lệnh trong bảng trên có máy canh — `R19`.** Mỗi hàng bảng vừa nêu một mức vừa nêu
|
|
104
|
+
> tên lệnh sẽ bị đối chiếu với `gate.checkpoint_levels`; lệch là build đỏ. Lý do có rule này:
|
|
105
|
+
> ngày 2026-09-16 hai lệnh đổi mức, schema và `commands/*.tmpl` đều sửa, **build vẫn xanh**,
|
|
106
|
+
> mà bảng này lẫn `rules/workflow.md` đều còn liệt chúng ở mức cũ. `R11` chỉ canh
|
|
107
|
+
> `commands/*.tmpl` ↔ schema — *biết có máy canh không bằng biết máy canh **đến đâu***.
|
|
108
|
+
|
|
99
109
|
> **KHÔNG tự suy mức từ bảng này.** Mỗi lệnh **tự khai** mức của nó ở một dòng `*Checkpoint: …*`
|
|
100
110
|
> ngay dưới `## Gate` của chính nó — đọc dòng đó, đừng suy diễn. Bảng trên chỉ giải thích ba mức
|
|
101
111
|
> **nghĩa là gì**.
|
|
@@ -160,200 +170,171 @@ Mỗi dòng ⚠️/🔴 phải ứng với một trạng thái **context-loader
|
|
|
160
170
|
- "N" → dừng, hỏi người dùng muốn thay đổi gì.
|
|
161
171
|
- Có `--yes` và mức *chặn thường* → coi như "Y", **nhưng vẫn IN khối CHECKPOINT** nếu có cờ
|
|
162
172
|
🔴/⚠️ (không chặn ≠ không báo — người đọc log sau này vẫn cần thấy).
|
|
163
|
-
|
|
164
|
-
|
|
165
|
-
*Lưu ý: Với lệnh này, target ở Bước 1 là một UC-ID (`active_platform` + `qc_artifact_dir` do §Phạm vi QC phân giải).
|
|
166
|
-
|
|
167
|
-
## Context
|
|
173
|
+
|
|
174
|
+
|
|
175
|
+
*Lưu ý: Với lệnh này, target ở Bước 1 là một UC-ID (`active_platform` + `qc_artifact_dir` do §Phạm vi QC phân giải). `active_platform` CHÍNH LÀ platform của sổ trace sẽ ghi `qc_status` (`{UC-ID}-{active_platform}.tsv`).*
|
|
176
|
+
|
|
177
|
+
## Context
|
|
168
178
|
**BẮT BUỘC — đọc `.agent/steps/context-loader.md` và thực thi TOÀN BỘ quy trình trong đó**,
|
|
169
179
|
rồi mới tiếp tục phần bên dưới.
|
|
170
180
|
|
|
171
181
|
Bỏ qua bước này thì `{paths.*}`, `{tech_stack.*}`, `{conventions.*}`, guardrail từ
|
|
172
182
|
`project-lessons`, và routing service (chế độ umbrella) đều **chưa được phân giải** — mọi
|
|
173
|
-
placeholder bên dưới sẽ rỗng và lệnh sẽ đọc/ghi sai chỗ.
|
|
174
|
-
|
|
175
|
-
## Phạm vi QC
|
|
176
|
-
|
|
183
|
+
placeholder bên dưới sẽ rỗng và lệnh sẽ đọc/ghi sai chỗ.
|
|
184
|
+
|
|
185
|
+
## Phạm vi QC
|
|
186
|
+
|
|
177
187
|
**BẮT BUỘC — đọc `.agent/steps/qc-scope.md` và thực thi TOÀN BỘ quy trình trong đó**,
|
|
178
188
|
rồi mới tiếp tục phần bên dưới.
|
|
179
189
|
|
|
180
190
|
Nó chốt bốn thứ mà mọi trạm QC đều cần: `TICKET-ID` · `active_platform` ·
|
|
181
|
-
`qc_artifact_dir` · `uc_list` (kèm trạng thái BDD từng UC, và cờ `--
|
|
191
|
+
`qc_artifact_dir` · `uc_list` (kèm trạng thái BDD từng UC, và cờ `--force`).
|
|
182
192
|
Bỏ qua thì artifact QC ghi vào **sai thư mục** và `qc_status` ghi vào **sai sổ trace** —
|
|
183
|
-
cả hai đều xảy ra trong im lặng, không có bước nào phía sau bắt được.
|
|
184
|
-
|
|
185
|
-
|
|
186
|
-
|
|
187
|
-
|
|
188
|
-
|
|
189
|
-
|
|
190
|
-
|
|
191
|
-
|
|
192
|
-
|
|
193
|
-
|
|
194
|
-
|
|
195
|
-
|
|
196
|
-
|
|
197
|
-
|
|
198
|
-
|
|
199
|
-
|
|
200
|
-
|
|
201
|
-
|
|
202
|
-
|
|
203
|
-
|
|
204
|
-
|
|
205
|
-
|
|
206
|
-
|
|
207
|
-
|
|
208
|
-
|
|
209
|
-
|
|
210
|
-
|
|
211
|
-
|
|
212
|
-
|
|
213
|
-
|
|
214
|
-
|
|
215
|
-
|
|
216
|
-
|
|
217
|
-
|
|
218
|
-
|
|
219
|
-
|
|
220
|
-
|
|
221
|
-
|
|
222
|
-
|
|
223
|
-
|
|
224
|
-
|
|
225
|
-
|
|
226
|
-
|
|
227
|
-
|
|
228
|
-
|
|
229
|
-
|
|
230
|
-
|
|
231
|
-
|
|
232
|
-
|
|
233
|
-
```
|
|
234
|
-
|
|
235
|
-
|
|
236
|
-
|
|
237
|
-
|
|
238
|
-
|
|
239
|
-
|
|
240
|
-
|
|
241
|
-
|
|
242
|
-
|
|
243
|
-
|
|
244
|
-
|
|
245
|
-
|
|
246
|
-
|
|
247
|
-
|
|
248
|
-
|
|
249
|
-
|
|
250
|
-
|
|
251
|
-
|
|
252
|
-
|
|
253
|
-
|
|
254
|
-
|
|
255
|
-
|
|
256
|
-
|
|
257
|
-
|
|
258
|
-
|
|
259
|
-
|
|
260
|
-
|
|
261
|
-
|
|
262
|
-
|
|
263
|
-
|
|
264
|
-
|
|
265
|
-
|
|
266
|
-
|
|
267
|
-
|
|
268
|
-
|
|
269
|
-
|
|
270
|
-
|
|
271
|
-
|
|
272
|
-
|
|
273
|
-
|
|
274
|
-
|
|
275
|
-
|
|
276
|
-
|
|
277
|
-
|
|
278
|
-
|
|
279
|
-
|
|
280
|
-
|
|
281
|
-
|
|
282
|
-
|
|
283
|
-
|
|
284
|
-
|
|
285
|
-
|
|
286
|
-
|
|
287
|
-
|
|
288
|
-
|
|
289
|
-
|
|
290
|
-
|
|
291
|
-
|
|
292
|
-
|
|
293
|
-
|
|
294
|
-
|
|
295
|
-
|
|
296
|
-
|
|
297
|
-
|
|
|
298
|
-
|
|
299
|
-
|
|
300
|
-
|
|
301
|
-
|
|
302
|
-
|
|
303
|
-
|
|
304
|
-
|
|
305
|
-
|
|
306
|
-
|
|
307
|
-
|
|
308
|
-
|
|
309
|
-
|
|
310
|
-
|
|
311
|
-
|
|
312
|
-
|
|
313
|
-
|
|
314
|
-
|
|
315
|
-
|
|
316
|
-
|
|
317
|
-
|
|
318
|
-
|
|
319
|
-
|
|
320
|
-
|
|
321
|
-
|
|
322
|
-
|
|
323
|
-
|
|
324
|
-
|
|
325
|
-
|
|
326
|
-
|
|
327
|
-
|
|
328
|
-
Làm: /generate-code {UC-ID} → /qc-design-test lại → chạy lại lệnh này.
|
|
329
|
-
```
|
|
330
|
-
|
|
331
|
-
> **Vì sao (GAPS-v4 G55).** Bản cũ khai `qc_status` **trực giao** với `status` — trực giao về *kết quả chạy* thì đúng, nhưng **không** trực giao về *quyền được khẳng định*. `/generate-bdd` hạ `qc_status → not_run` khi spec đổi (kèm lý do *"cái này làm cờ nói dối"*), rồi lần `/qc-run-test` kế tiếp dựng lại `pass` với ngày mới. Ở đây hậu quả còn đi xa hơn `/dev-run-test`: một `pass` sai còn **đóng một bug** (§Đóng bug đã verify) — nên guard phải chặn cả nhánh đó.
|
|
332
|
-
>
|
|
333
|
-
> **Tầng thứ hai độc lập:** `lint-trace` **T12** bắt đúng trạng thái này ở sổ thật, bất kể lệnh nào ghi ra.
|
|
334
|
-
|
|
335
|
-
Giữ nguyên mọi cột khác — **không bao giờ** đụng `dev_selftest`/`dev_selftest_at`
|
|
336
|
-
(do `/dev-run-test` sở hữu; nó có guard riêng cùng loại). `qc_status` (QC chính thức) và
|
|
337
|
-
`dev_selftest` (dev smoke) là hai tín hiệu riêng; cả hai trực giao với `status` về **kết quả
|
|
338
|
-
chạy**, nhưng **KHÔNG** trực giao về **quyền khẳng định `pass`** — xem §Guard ở trên.
|
|
339
|
-
|
|
340
|
-
## Đóng bug đã verify *(chạy TRƯỚC khi clear `qc_blocked_by`)*
|
|
341
|
-
|
|
342
|
-
`/qc-run-test` là **chủ sở hữu** bước `🟡 Fixed → 🟢 Closed` của bug lifecycle: `/report-bug` mở bug (`🟢 Open`), `/fix-bug` Phase 5.5 đặt `🟡 Fixed`, và chỉ QC re-verify mới được đóng. Không có bước này thì mọi bug đứng vĩnh viễn ở `Fixed`.
|
|
343
|
-
|
|
344
|
-
Với **mỗi** row mà `qc_status` **vừa chuyển thành `pass`**:
|
|
345
|
-
|
|
346
|
-
1. **Đọc `qc_blocked_by` TRƯỚC khi clear.** Nếu khớp `BUG-*`:
|
|
347
|
-
- Mở `{paths.bug_reports_dir}/{BUG-ID}.md`.
|
|
348
|
-
- `State` đang `🟡 Fixed` → set `🟢 Closed` + thêm dòng: `Verified: /qc-run-test {today} — {UC-ID}-SC{N} pass`.
|
|
349
|
-
- `State` đang `🟢 Open` (**chưa ai fix mà test đã pass**) → **KHÔNG đóng.** Giữ `Open` và thêm ghi chú: `⚠️ {UC-ID}-SC{N} pass ngày {today} nhưng bug chưa có Resolution — kiểm tra test có phủ đúng behavior đã báo không.` *(Test pass trên một bug chưa fix là dấu hiệu test sai, không phải bug hết. Tự đóng ở đây sẽ chôn một defect thật.)*
|
|
350
|
-
- Không tìm thấy file → bỏ qua im lặng (bug có thể đã archive).
|
|
351
|
-
2. Nếu khớp `GAP-*` → **không** đóng gì (spec-gap do PO xử lý, không phải QC).
|
|
352
|
-
3. Commit + push các bug report vừa đổi vào spec repo (cùng cách push như `/report-bug` Step 6) — file local là dead drop, PO/Dev chỉ thấy sau khi push.
|
|
353
|
-
|
|
354
|
-
Rồi mới clear `qc_owner`/`qc_blocked_by` về `—`.
|
|
355
|
-
|
|
356
|
-
## Refresh Panel Mirror
|
|
193
|
+
cả hai đều xảy ra trong im lặng, không có bước nào phía sau bắt được.
|
|
194
|
+
|
|
195
|
+
---
|
|
196
|
+
|
|
197
|
+
## Tiền điều kiện — script phải `APPROVED`
|
|
198
|
+
|
|
199
|
+
Đọc `{qc_artifact_dir}test-cases/REVIEW_SCRIPT_<FEATURE>.md`, tìm dòng `**Verdict:**`.
|
|
200
|
+
|
|
201
|
+
| Đọc được | Làm gì |
|
|
202
|
+
|---|---|
|
|
203
|
+
| `APPROVED` | đi tiếp |
|
|
204
|
+
| `NEEDS_FIX` | **DỪNG** — `❌ Script chưa đạt. Sửa rồi soát lại bằng /qc-review-script {UC-ID}.` |
|
|
205
|
+
| Không có file | **DỪNG** — `❌ Chưa soát script. Chạy /qc-review-script {UC-ID} trước.` |
|
|
206
|
+
|
|
207
|
+
> **Cổng này là lý do `/qc-review` phải tách đôi** (Đợt 2 · b1). Biên bản cũ không nói nó soát
|
|
208
|
+
> test case hay soát script, nên câu hỏi trên không đặt được.
|
|
209
|
+
|
|
210
|
+
## Chạy file nào — ĐỌC cột `Script file`, KHÔNG tự suy
|
|
211
|
+
|
|
212
|
+
Đọc `{qc_artifact_dir}AUTOMATION_ASSESSMENT.md`, lấy cột `Script file` của từng TC
|
|
213
|
+
`Automatable: Y`. **Đó là danh sách file phải chạy.**
|
|
214
|
+
|
|
215
|
+
| Đọc được | Làm gì |
|
|
216
|
+
|---|---|
|
|
217
|
+
| Cột có đường dẫn | chạy đúng những file đó |
|
|
218
|
+
| Cột còn `—` cho một TC `Y` | **báo ra**, đừng lặng lẽ bỏ: `⚠️ {TC} chưa có script — chạy /qc-design-script {TICKET-ID}` |
|
|
219
|
+
| Không có file bảng | **DỪNG** — `❌ Chưa có AUTOMATION_ASSESSMENT.md. Chạy /qc-automation-assess {TICKET-ID} trước.` |
|
|
220
|
+
|
|
221
|
+
> **Vì sao KHÔNG tự suy đường dẫn từ quy ước đặt tên.** Suy sai thì hoặc chạy sai bộ test,
|
|
222
|
+
> hoặc **chạy 0 test mà vẫn báo xanh** — rồi con số đó đi thẳng vào `/qc-report` thành số liệu
|
|
223
|
+
> người ta tin. Đây là kiểu hỏng tệ nhất: một báo cáo xanh trên một lần chạy **không tồn tại**.
|
|
224
|
+
|
|
225
|
+
## Role & stack (theo module qc-playwright)
|
|
226
|
+
|
|
227
|
+
Bạn là **QC Script Runner**. Chạy pytest-playwright script đã có, thu bằng chứng, phân loại FAIL,
|
|
228
|
+
ghi kết quả theo từng scenario. **KHÔNG sửa script, KHÔNG sinh script.**
|
|
229
|
+
|
|
230
|
+
## Skills — chọn layer, nạp MỘT file (`{paths.qc_skills_dir}/qa-runner/`)
|
|
231
|
+
|
|
232
|
+
`functional/{gui-screen,gui-feature,api}.md`, `integration.md`, `e2e.md`,
|
|
233
|
+
`non-functional.md`, `exploratory/session.md`.
|
|
234
|
+
|
|
235
|
+
---
|
|
236
|
+
|
|
237
|
+
## Chạy lại trước khi kết luận — rồi người xác nhận *(bắt buộc cho MỌI FAIL)*
|
|
238
|
+
|
|
239
|
+
Một test đỏ **một lần** chưa nói được nó đỏ vì cái gì. Trước khi phân loại, phải loại nhiễu.
|
|
240
|
+
|
|
241
|
+
### Bước 1 — Chạy lại riêng test đó, tối đa 2 lần
|
|
242
|
+
|
|
243
|
+
```
|
|
244
|
+
đỏ → đỏ → đỏ ⇒ NHẤT QUÁN → sang Bước 2, phân loại script-bug | product-gap
|
|
245
|
+
đỏ → xanh ⇒ KHÔNG NHẤT QUÁN → flaky
|
|
246
|
+
đỏ → đỏ → xanh ⇒ KHÔNG NHẤT QUÁN → flaky
|
|
247
|
+
```
|
|
248
|
+
|
|
249
|
+
**Đây KHÔNG phải `retries` trong config của test runner.** `retries` tự thử lại rồi báo
|
|
250
|
+
*"passed on retry"* — nó **che** sự không nhất quán. Ở đây chạy **tách biệt từng lần** để
|
|
251
|
+
**quan sát**, vì chính sự không nhất quán mới là thông tin cần.
|
|
252
|
+
|
|
253
|
+
### Bước 2 — Điều tra bằng bằng chứng, KHÔNG đoán
|
|
254
|
+
|
|
255
|
+
Đọc trace/video/log: timeline, DOM snapshot, network, console **tại thời điểm fail**. Rồi chọn một:
|
|
256
|
+
|
|
257
|
+
| Nhãn | Khi nào | Hệ quả |
|
|
258
|
+
|---|---|---|
|
|
259
|
+
| `script-bug` | Sai locator / logic test / timing / dữ liệu test | QC tự sửa. **Không** mở bug |
|
|
260
|
+
| `product-gap` | Hành vi thật ≠ spec (PRD/BDD/AC) — defect thật | Mở bug qua `/report-bug`. Giữ `fail` + evidence, **không bao giờ fake-pass** |
|
|
261
|
+
| `flaky` | Không nhất quán ở Bước 1 — **chưa đủ căn cứ** | Cách ly + **ghi nghi vấn nguyên nhân**. **Không** mở bug từ một lần chạy hên xui |
|
|
262
|
+
|
|
263
|
+
### Bước 3 — Người xác nhận TRƯỚC khi hành động
|
|
264
|
+
|
|
265
|
+
```
|
|
266
|
+
❓ {UC-ID}-SC{N} FAIL — đề xuất: {script-bug | product-gap | flaky}
|
|
267
|
+
Bằng chứng: {trích từ trace/log}
|
|
268
|
+
Xác nhận phân loại này? (script-bug / product-gap / flaky)
|
|
269
|
+
```
|
|
270
|
+
|
|
271
|
+
**KHÔNG ghi `qc_status` cho scenario nào còn FAIL chưa được xác nhận phân loại.**
|
|
272
|
+
|
|
273
|
+
**Nếu QC không chắc** giữa `script-bug` và `product-gap` → **mời Dev cùng xem trace**, đừng tự đoán.
|
|
274
|
+
|
|
275
|
+
> **Vì sao chỗ này đáng chặn** — trong khi framework vốn đang cố giảm số cổng chặn: vì **hai hướng
|
|
276
|
+
> sai đều không đảo ngược rẻ**. Gắn nhầm `script-bug` cho lỗi sản phẩm thật là **giấu bug**. Gắn
|
|
277
|
+
> nhầm `product-gap` cho lỗi test là mở bug sai, hoặc đi "sửa" một sản phẩm không có lỗi.
|
|
278
|
+
>
|
|
279
|
+
> **Vì sao `flaky` không phải thùng rác.** Nhãn này **buộc** ghi nghi vấn nguyên nhân và cách ly
|
|
280
|
+
> test. Nó là *"chưa kết luận được"*, không phải *"thôi bỏ đi"* — một test nằm mãi ở `flaky` là
|
|
281
|
+
> một việc còn nợ, nhìn thấy được.
|
|
282
|
+
|
|
283
|
+
## Write Trace State — qc_status (kết quả QC CHÍNH THỨC)
|
|
284
|
+
|
|
285
|
+
Cập nhật **sổ của platform đang test** `{paths.trace_dir}/{domain}/{prd-slug}/{UC-ID}-{active_platform}.tsv` — cho mỗi scenario row (khớp `sc_id` qua tag `@trace.verifies={UC-ID}-SC{N}` của test). *(Umbrella + `spec_source`: `trace_dir` là `{spec_source}/.trace` — ghi vào **spec repo** và commit/push spec submodule.)*
|
|
286
|
+
|
|
287
|
+
| Cột | Giá trị |
|
|
288
|
+
|--------|-------|
|
|
289
|
+
| `qc_status` | Đọc cột `status` của row **TRƯỚC** — xem §Guard. Row `OK`/`GAP`/`UNTRACKED`: `pass` nếu mọi QC test của SC này pass · `fail` nếu có cái fail **đã xác nhận** là `script-bug`/`product-gap` · `skip` nếu tất cả skip/xfail · `not_run` nếu không test nào phủ nó, **hoặc SC chỉ có kết quả `flaky`**. Row **`DRIFT`/`ORPHANED`**: **không bao giờ ghi `pass`** — hạ về `not_run` |
|
|
290
|
+
| `qc_status` khi `flaky` | **`not_run`, KHÔNG phải `fail`.** `fail` ngụ ý *đã có kết luận*; không nhất quán nghĩa là **chưa có** kết luận nào. Ghi `fail` còn đẩy việc sang dev trong khi việc đang thuộc QC |
|
|
291
|
+
| `qc_run_at` · `last_updated` | hôm nay `YYYY-MM-DD` |
|
|
292
|
+
| `qc_owner` | `dev` nếu FAIL = product-gap · `po` nếu `skip`/`not_run` vì một `DOC_GAP` 🔴 Blocker đang open · **`qc` nếu FAIL = flaky** · `—` nếu `pass`, hoặc FAIL = script-bug |
|
|
293
|
+
| `qc_blocked_by` | `GAP-{id}` khi bị chặn bởi spec gap · `BUG-{id}` khi `/report-bug` đã file cho product-gap · `—` ngược lại |
|
|
294
|
+
|
|
295
|
+
Khi `pass`, **clear** `qc_owner`/`qc_blocked_by` về `—` — nhưng **PHẢI chạy §Đóng bug đã verify TRƯỚC**, vì `qc_blocked_by` chính là con trỏ tới bug và clear xong là mất đường về.
|
|
296
|
+
|
|
297
|
+
### Guard — ĐỌC `status` trước khi ghi `pass` *(bắt buộc)*
|
|
298
|
+
|
|
299
|
+
*Contract: `bin/trace-schema.json` → `positive_assertion_guards`. Đối xứng hoàn toàn với `/dev-run-test`.*
|
|
300
|
+
|
|
301
|
+
`pass` **không** mang nghĩa *"QC test đã chạy và xanh"*. Nó mang nghĩa **"scenario này đã được nghiệm thu theo spec HIỆN TẠI"**.
|
|
302
|
+
|
|
303
|
+
| `status` của row | `qc_status` ghi gì | `qc_run_at` |
|
|
304
|
+
|---|---|---|
|
|
305
|
+
| `OK` · `GAP` · `UNTRACKED` | như bảng trên | hôm nay |
|
|
306
|
+
| **`DRIFT`** | test **pass** → **`not_run`** *(KHÔNG `pass`)* · **fail** → `fail` như thường · **skip** → `skip` như thường | `—` nếu ghi `not_run` |
|
|
307
|
+
| **`ORPHANED`** | **`not_run`** — scenario đã bị xoá khỏi `.feature` | `—` |
|
|
308
|
+
|
|
309
|
+
**Chỉ `pass` bị chặn.** `fail` là tin xấu thật, `skip` là giá trị trung tính — chặn chúng là biến một guard chống-báo-cáo-sai thành một guard che-tin-xấu.
|
|
310
|
+
|
|
311
|
+
Khi hạ về `not_run` vì `DRIFT`/`ORPHANED`, **KHÔNG** clear `qc_owner`/`qc_blocked_by` và **KHÔNG** chạy §Đóng bug đã verify. In:
|
|
312
|
+
```
|
|
313
|
+
⚠️ {sc_id} — QC test XANH nhưng row đang {DRIFT | ORPHANED}, nên KHÔNG ghi pass.
|
|
314
|
+
Không bug nào được đóng ở lần chạy này cho SC đó.
|
|
315
|
+
Làm: /generate-code {UC-ID} → /qc-design-test lại → chạy lại lệnh này.
|
|
316
|
+
```
|
|
317
|
+
|
|
318
|
+
> **Vì sao (G55).** `qc_status` trực giao với `status` về *kết quả chạy* thì đúng, nhưng **không** trực giao về *quyền được khẳng định*. Ở đây hậu quả đi xa hơn `/dev-run-test`: một `pass` sai còn **đóng một bug**. **Tầng thứ hai độc lập:** `lint-trace` **T12** bắt đúng trạng thái này ở sổ thật, bất kể lệnh nào ghi ra.
|
|
319
|
+
|
|
320
|
+
Giữ nguyên mọi cột khác — **không bao giờ** đụng `dev_selftest`/`dev_selftest_at` (do `/dev-run-test` sở hữu).
|
|
321
|
+
|
|
322
|
+
## Đóng bug đã verify *(chạy TRƯỚC khi clear `qc_blocked_by`)*
|
|
323
|
+
|
|
324
|
+
Lệnh này là **chủ sở hữu** bước `🟡 Fixed → 🟢 Closed`: `/report-bug` mở bug (`🟢 Open`), `/fix-bug` đặt `🟡 Fixed`, và chỉ QC re-verify mới được đóng.
|
|
325
|
+
|
|
326
|
+
Với **mỗi** row mà `qc_status` **vừa chuyển thành `pass`**:
|
|
327
|
+
|
|
328
|
+
1. **Đọc `qc_blocked_by` TRƯỚC khi clear.** Nếu khớp `BUG-*`:
|
|
329
|
+
- Mở `{paths.bug_reports_dir}/{BUG-ID}.md`. `State` đang `🟡 Fixed` → set `🟢 Closed` + `Verified: /qc-run-script {today} — {UC-ID}-SC{N} pass`.
|
|
330
|
+
- `State` đang `🟢 Open` (**chưa ai fix mà test đã pass**) → **KHÔNG đóng.** Giữ `Open` + ghi chú: `⚠️ {UC-ID}-SC{N} pass ngày {today} nhưng bug chưa có Resolution — kiểm tra test có phủ đúng behavior đã báo không.` *(Test pass trên một bug chưa fix là dấu hiệu test sai. Tự đóng ở đây sẽ chôn một defect thật.)*
|
|
331
|
+
- Không tìm thấy file → bỏ qua im lặng.
|
|
332
|
+
2. `GAP-*` → **không** đóng gì (spec-gap do PO xử lý).
|
|
333
|
+
3. Commit + push bug report vừa đổi vào spec repo — file local là dead drop.
|
|
334
|
+
|
|
335
|
+
Rồi mới clear `qc_owner`/`qc_blocked_by` về `—`.
|
|
336
|
+
|
|
337
|
+
## Refresh Panel Mirror
|
|
357
338
|
# Làm mới panel mirror của Living Docs *(local)*
|
|
358
339
|
|
|
359
340
|
> **Hai vị trí, HAI TÊN KHÁC NHAU — đọc trước khi sửa gì ở đây.**
|
|
@@ -407,40 +388,27 @@ một **mirror tiện lợi cục bộ**. File `trace-report.json` đã merge (c
|
|
|
407
388
|
`{spec_source}/.living-docs/`) được build lại bởi `/sync` hoặc `/validate-traces`. Với các lệnh
|
|
408
389
|
được orchestrate, làm việc này một lần trong orchestrator sau khi tất cả sub-agent trả về — không phải
|
|
409
390
|
bên trong từng sub-agent.
|
|
410
|
-
|
|
411
|
-
|
|
412
|
-
## Self-Review *(trước khi in Report)*
|
|
413
|
-
|
|
414
|
-
Theo 3 nhóm ở `{paths.qc_skills_dir}/_shared/self-review-principles.md
|
|
415
|
-
|
|
416
|
-
- **Bịa:** mỗi
|
|
417
|
-
|
|
418
|
-
- **
|
|
419
|
-
|
|
420
|
-
|
|
421
|
-
|
|
422
|
-
(`--reporter=list` / summary), không phải đếm lại bằng mắt qua context?
|
|
423
|
-
|
|
424
|
-
> Nhóm 3 ở trạm này là chỗ dễ sai nhất: kết quả chạy nằm trong output của runner, nhưng agent đã
|
|
425
|
-
> đọc qua nó một lần rồi **nhớ lại** lúc viết report. Lấy lại từ nguồn, đừng nhớ.
|
|
426
|
-
|
|
427
|
-
## Report
|
|
428
|
-
|
|
391
|
+
|
|
392
|
+
|
|
393
|
+
## Self-Review *(trước khi in Report)*
|
|
394
|
+
|
|
395
|
+
Theo 3 nhóm ở `{paths.qc_skills_dir}/_shared/self-review-principles.md`.
|
|
396
|
+
|
|
397
|
+
- **Bịa:** mỗi phân loại FAIL trỏ được về bằng chứng **cụ thể** trong trace/log?
|
|
398
|
+
- **Nhảy bước:** mọi FAIL đều đã chạy lại ×2 **và** được người xác nhận trước khi ghi?
|
|
399
|
+
- **Số liệu:** số row vừa ghi = đếm thật trên sổ trace?
|
|
400
|
+
|
|
401
|
+
## Report
|
|
402
|
+
|
|
429
403
|
**Đọc `.agent/steps/report-footer.md`** và áp đúng khuôn footer trong đó (Status Badge ·
|
|
430
|
-
Output Artifacts · Next) cho report cuối, kèm khối bên dưới.
|
|
431
|
-
|
|
432
|
-
```
|
|
433
|
-
/qc-run-
|
|
434
|
-
|
|
435
|
-
|
|
436
|
-
|
|
437
|
-
|
|
438
|
-
|
|
439
|
-
|
|
440
|
-
|
|
441
|
-
⚠️ {BUG-ID} giữ 🟢 Open — SC pass nhưng bug chưa có Resolution, kiểm tra lại test
|
|
442
|
-
Self-review: {✅ sạch | ⚠️ {n} điểm cần chú ý — liệt kê}
|
|
443
|
-
Next: /qc-report {UC-ID} ← sinh report + evidence
|
|
444
|
-
/qc-review {UC-ID} ← review script đã sinh trước khi merge
|
|
445
|
-
📊 Living Docs: chạy /validate-traces (hoặc /sync) để push qc_status lên dashboard spec-module.
|
|
446
|
-
```
|
|
404
|
+
Output Artifacts · Next) cho report cuối, kèm khối bên dưới.
|
|
405
|
+
|
|
406
|
+
```
|
|
407
|
+
/qc-run-script Hoàn tất — {UC-ID} ({active_platform})
|
|
408
|
+
Chạy : {n} test — pass {p} · fail {f} · skip {s}
|
|
409
|
+
Phân loại FAIL: script-bug {a} · product-gap {b} · flaky {c}
|
|
410
|
+
Trace : ghi {k} row qc_status ({d} row hạ not_run vì DRIFT/ORPHANED)
|
|
411
|
+
Bug : đóng {x} · giữ Open {y}
|
|
412
|
+
Self-review: {✅ sạch | ⚠️ {n} điểm cần chú ý}
|
|
413
|
+
Next : /qc-run-manualtest {UC-ID} (TC Automatable: N) → /qc-report {UC-ID}
|
|
414
|
+
```
|
|
@@ -88,7 +88,7 @@ Lưu toàn bộ context đã nạp vào bộ nhớ để dùng xuyên suốt phi
|
|
|
88
88
|
|
|
89
89
|
| Mức | Lệnh nào | `--yes` bỏ qua được? |
|
|
90
90
|
|---|---|:---:|
|
|
91
|
-
| **Không chặn** |
|
|
91
|
+
| **Không chặn** | `/review-code` · `/validate-traces` · `/debug` — **KHÔNG phải vì read-only**: cả ba đều CÓ ghi file. Chúng không chặn vì thao tác ghi của chúng hoặc nằm sau một câu hỏi `(Y/N)`, hoặc nằm sau một cờ, hoặc là `append`/dựng-lại-được | — (vốn không có) |
|
|
92
92
|
| **Chặn thường** | Mọi lệnh sinh/sửa artifact | ✅ |
|
|
93
93
|
| **Chặn CỨNG** | Ghi đè file đã tồn tại · `--resume` áp findings · migrate · prune | ❌ **không bao giờ** |
|
|
94
94
|
|
|
@@ -96,6 +96,12 @@ Lưu toàn bộ context đã nạp vào bộ nhớ để dùng xuyên suốt phi
|
|
|
96
96
|
`--` khỏi phần resolve target, nên cờ này không ảnh hưởng việc tìm file.) Mở đường chạy
|
|
97
97
|
headless: `claude -p "/generate-code UC1 --yes"`.
|
|
98
98
|
|
|
99
|
+
> **Tên lệnh trong bảng trên có máy canh — `R19`.** Mỗi hàng bảng vừa nêu một mức vừa nêu
|
|
100
|
+
> tên lệnh sẽ bị đối chiếu với `gate.checkpoint_levels`; lệch là build đỏ. Lý do có rule này:
|
|
101
|
+
> ngày 2026-09-16 hai lệnh đổi mức, schema và `commands/*.tmpl` đều sửa, **build vẫn xanh**,
|
|
102
|
+
> mà bảng này lẫn `rules/workflow.md` đều còn liệt chúng ở mức cũ. `R11` chỉ canh
|
|
103
|
+
> `commands/*.tmpl` ↔ schema — *biết có máy canh không bằng biết máy canh **đến đâu***.
|
|
104
|
+
|
|
99
105
|
> **KHÔNG tự suy mức từ bảng này.** Mỗi lệnh **tự khai** mức của nó ở một dòng `*Checkpoint: …*`
|
|
100
106
|
> ngay dưới `## Gate` của chính nó — đọc dòng đó, đừng suy diễn. Bảng trên chỉ giải thích ba mức
|
|
101
107
|
> **nghĩa là gì**.
|
|
@@ -1,7 +1,7 @@
|
|
|
1
1
|
# /report-bug — File một Bug có trace-spec (cho Tester & QC)
|
|
2
2
|
|
|
3
3
|
Dành cho **tester và QC** — gồm cả **product-gap** lòi ra từ pipeline `/qc-*`
|
|
4
|
-
(`/qc-run-
|
|
4
|
+
(`/qc-run-script` FAIL phân loại product-gap, hoặc một spec-defect blocker `DOC_GAP` từ
|
|
5
5
|
`/qc-analyze`). Sinh một bug report có cấu trúc với đầy đủ spec context, phân loại layer
|
|
6
6
|
khả nghi, và lưu lại để handoff cho team dev.
|
|
7
7
|
|
|
@@ -91,7 +91,7 @@ Lưu toàn bộ context đã nạp vào bộ nhớ để dùng xuyên suốt phi
|
|
|
91
91
|
|
|
92
92
|
| Mức | Lệnh nào | `--yes` bỏ qua được? |
|
|
93
93
|
|---|---|:---:|
|
|
94
|
-
| **Không chặn** |
|
|
94
|
+
| **Không chặn** | `/review-code` · `/validate-traces` · `/debug` — **KHÔNG phải vì read-only**: cả ba đều CÓ ghi file. Chúng không chặn vì thao tác ghi của chúng hoặc nằm sau một câu hỏi `(Y/N)`, hoặc nằm sau một cờ, hoặc là `append`/dựng-lại-được | — (vốn không có) |
|
|
95
95
|
| **Chặn thường** | Mọi lệnh sinh/sửa artifact | ✅ |
|
|
96
96
|
| **Chặn CỨNG** | Ghi đè file đã tồn tại · `--resume` áp findings · migrate · prune | ❌ **không bao giờ** |
|
|
97
97
|
|
|
@@ -99,6 +99,12 @@ Lưu toàn bộ context đã nạp vào bộ nhớ để dùng xuyên suốt phi
|
|
|
99
99
|
`--` khỏi phần resolve target, nên cờ này không ảnh hưởng việc tìm file.) Mở đường chạy
|
|
100
100
|
headless: `claude -p "/generate-code UC1 --yes"`.
|
|
101
101
|
|
|
102
|
+
> **Tên lệnh trong bảng trên có máy canh — `R19`.** Mỗi hàng bảng vừa nêu một mức vừa nêu
|
|
103
|
+
> tên lệnh sẽ bị đối chiếu với `gate.checkpoint_levels`; lệch là build đỏ. Lý do có rule này:
|
|
104
|
+
> ngày 2026-09-16 hai lệnh đổi mức, schema và `commands/*.tmpl` đều sửa, **build vẫn xanh**,
|
|
105
|
+
> mà bảng này lẫn `rules/workflow.md` đều còn liệt chúng ở mức cũ. `R11` chỉ canh
|
|
106
|
+
> `commands/*.tmpl` ↔ schema — *biết có máy canh không bằng biết máy canh **đến đâu***.
|
|
107
|
+
|
|
102
108
|
> **KHÔNG tự suy mức từ bảng này.** Mỗi lệnh **tự khai** mức của nó ở một dòng `*Checkpoint: …*`
|
|
103
109
|
> ngay dưới `## Gate` của chính nó — đọc dòng đó, đừng suy diễn. Bảng trên chỉ giải thích ba mức
|
|
104
110
|
> **nghĩa là gì**.
|
|
@@ -275,7 +281,7 @@ Output Artifacts · Next) cho report cuối, kèm khối bên dưới.
|
|
|
275
281
|
🐞 {BUG-ID} → {paths.bug_reports_dir}/{BUG-ID}.md (trong spec repo dùng chung)
|
|
276
282
|
|
|
277
283
|
Feature : {UC-ID} — {feature name} | Service: {service} | Severity: {Critical|Major|Minor}
|
|
278
|
-
State : 🟢 Open (lifecycle: Open → Fixed → Closed — set `Fixed` bởi /fix-bug, `Closed` sau khi /qc-run-
|
|
284
|
+
State : 🟢 Open (lifecycle: Open → Fixed → Closed — set `Fixed` bởi /fix-bug, `Closed` sau khi /qc-run-script re-verify pass)
|
|
279
285
|
|
|
280
286
|
Spec context
|
|
281
287
|
PRD : {prd_path} (v{prd_version})
|
|
@@ -4,7 +4,7 @@
|
|
|
4
4
|
|
|
5
5
|
## Gate
|
|
6
6
|
|
|
7
|
-
*Checkpoint: **không chặn** — read-only. Gate Bước 3 bỏ qua CHECKPOINT (Bước 3a).*
|
|
7
|
+
*Checkpoint: **không chặn** — **không phải vì read-only**: lệnh CÓ ghi `{lessons_path}` qua §Capture Lesson (`steps/capture-lesson.md`). Nó không chặn vì thao tác ghi đó nằm sau một câu hỏi `(Y/N)` tường minh — điều kiện ấy ĐÃ là một cổng, thêm CHECKPOINT nữa là hỏi hai lần cho một hành động. Gate Bước 3 bỏ qua CHECKPOINT (Bước 3a).*
|
|
8
8
|
|
|
9
9
|
# Gate — Quy trình vào chuẩn cho mọi lệnh
|
|
10
10
|
|
|
@@ -85,7 +85,7 @@ Lưu toàn bộ context đã nạp vào bộ nhớ để dùng xuyên suốt phi
|
|
|
85
85
|
|
|
86
86
|
| Mức | Lệnh nào | `--yes` bỏ qua được? |
|
|
87
87
|
|---|---|:---:|
|
|
88
|
-
| **Không chặn** |
|
|
88
|
+
| **Không chặn** | `/review-code` · `/validate-traces` · `/debug` — **KHÔNG phải vì read-only**: cả ba đều CÓ ghi file. Chúng không chặn vì thao tác ghi của chúng hoặc nằm sau một câu hỏi `(Y/N)`, hoặc nằm sau một cờ, hoặc là `append`/dựng-lại-được | — (vốn không có) |
|
|
89
89
|
| **Chặn thường** | Mọi lệnh sinh/sửa artifact | ✅ |
|
|
90
90
|
| **Chặn CỨNG** | Ghi đè file đã tồn tại · `--resume` áp findings · migrate · prune | ❌ **không bao giờ** |
|
|
91
91
|
|
|
@@ -93,6 +93,12 @@ Lưu toàn bộ context đã nạp vào bộ nhớ để dùng xuyên suốt phi
|
|
|
93
93
|
`--` khỏi phần resolve target, nên cờ này không ảnh hưởng việc tìm file.) Mở đường chạy
|
|
94
94
|
headless: `claude -p "/generate-code UC1 --yes"`.
|
|
95
95
|
|
|
96
|
+
> **Tên lệnh trong bảng trên có máy canh — `R19`.** Mỗi hàng bảng vừa nêu một mức vừa nêu
|
|
97
|
+
> tên lệnh sẽ bị đối chiếu với `gate.checkpoint_levels`; lệch là build đỏ. Lý do có rule này:
|
|
98
|
+
> ngày 2026-09-16 hai lệnh đổi mức, schema và `commands/*.tmpl` đều sửa, **build vẫn xanh**,
|
|
99
|
+
> mà bảng này lẫn `rules/workflow.md` đều còn liệt chúng ở mức cũ. `R11` chỉ canh
|
|
100
|
+
> `commands/*.tmpl` ↔ schema — *biết có máy canh không bằng biết máy canh **đến đâu***.
|
|
101
|
+
|
|
96
102
|
> **KHÔNG tự suy mức từ bảng này.** Mỗi lệnh **tự khai** mức của nó ở một dòng `*Checkpoint: …*`
|
|
97
103
|
> ngay dưới `## Gate` của chính nó — đọc dòng đó, đừng suy diễn. Bảng trên chỉ giải thích ba mức
|
|
98
104
|
> **nghĩa là gì**.
|
|
@@ -263,7 +269,7 @@ Critical: {X} | Major: {Y} | Minor: {Z}
|
|
|
263
269
|
### Minor
|
|
264
270
|
| # | File | Line | Issue | Suggested Fix |
|
|
265
271
|
|
|
266
|
-
Output Artifacts: none
|
|
272
|
+
Output Artifacts: none — TRỪ khi trả lời Y ở §Capture Lesson: updated {lessons_path}
|
|
267
273
|
|
|
268
274
|
Verdict: APPROVED ✅ | NEEDS_FIX ❌
|
|
269
275
|
(Bất kỳ finding critical nào ở lăng kính 5 → NEEDS_FIX, KỂ CẢ khi build xanh
|