@educa-corp/sdd-framework 0.9.5 → 0.9.6
This diff represents the content of publicly available package versions that have been released to one of the supported registries. The information contained in this diff is provided for informational purposes only and reflects changes between package versions as they appear in their respective public registries.
- package/bin/build.js +11 -1
- package/bin/lint-trace.js +397 -28
- package/bin/self-check.js +183 -12
- package/bin/trace-schema.json +2656 -1981
- package/core/FRAMEWORK_VERSION +1 -1
- package/core/commands/dev-gen-test.md +62 -0
- package/core/commands/generate-code.md +1 -1
- package/core/commands/generate-tech-docs.md +3 -3
- package/core/commands/map-testids.md +88 -11
- package/core/commands/qc-analyze.md +509 -425
- package/core/commands/qc-design-test.md +475 -247
- package/core/commands/qc-plan.md +134 -93
- package/core/commands/qc-review.md +216 -131
- package/core/commands/qc-run-test.md +346 -231
- package/core/commands/validate-traces.md +17 -2
- package/core/rules/workflow.md +40 -0
- package/core/skills/qc/qa-analyst/DOC_GAP.template.md +9 -1
- package/core/skills/qc/qa-designer/shared/duplicate-check-procedure.md +33 -5
- package/core/skills/qc/qa-designer/shared/tc-metadata-format.md +24 -0
- package/core/skills/qc/qa-planner/test-plan.md +7 -0
- package/core/skills/qc/qa-runner/functional/gui-feature.md +1 -1
- package/core/skills/qc/qa-runner/functional/gui-screen.md +1 -1
- package/core/steps/qc-scope.md +67 -11
- package/core/steps/qc-stamp.md +142 -0
- package/core/steps/report-footer.md +13 -5
- package/core/templates/tech-design.template.md +3 -3
- package/docs/01-getting-started/quickstart.md +4 -3
- package/docs/02-concepts/architecture.md +14 -0
- package/docs/02-concepts/glossary.md +8 -0
- package/docs/02-concepts/overview.md +3 -2
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/04-bdd.md +1 -1
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/05-tech-docs.md +21 -5
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/06-code.md +12 -2
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/08-qc-automation.md +60 -12
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/README.md +4 -3
- package/docs/02-concepts/traceability.md +2 -2
- package/docs/03-guides/architect.md +2 -2
- package/docs/03-guides/developer.md +5 -2
- package/docs/03-guides/tester-qa.md +17 -5
- package/docs/04-reference/commands.md +6 -3
- package/docs/04-reference/trace-schema.md +1 -1
- package/docs/explain/07-generate-tech-docs.md +5 -3
- package/docs/explain/08-review-tech-docs.md +15 -3
- package/docs/explain/09-generate-code.md +30 -4
- package/docs/explain/10-review-code.md +1 -1
- package/docs/explain/11-map-testids.md +72 -70
- package/docs/explain/12-dev-gen-test.md +1 -1
- package/docs/explain/15-qc-analyze.md +14 -2
- package/docs/explain/16-qc-plan.md +5 -1
- package/docs/explain/17-qc-design-test.md +26 -3
- package/docs/explain/18-qc-review.md +6 -2
- package/docs/explain/19-qc-run-test.md +29 -6
- package/docs/explain/20-qc-report.md +5 -2
- package/docs/explain/README.md +4 -1
- package/package.json +1 -1
|
@@ -1,14 +1,19 @@
|
|
|
1
|
-
---
|
|
2
|
-
version: 1.0
|
|
3
|
-
updated: 2026-06-11
|
|
4
|
-
ported_from: ai-automation-qc-base
|
|
5
|
-
---
|
|
6
|
-
|
|
7
|
-
# /qc-run-test — QC Script Generation & Run (ghi qc_status)
|
|
8
|
-
|
|
9
|
-
> Stage 5 của QC automation pipeline native (qc-analyze → qc-plan → qc-design-test → qc-review → qc-run-test → qc-report). Port từ qa-runner của team QC. Sinh & chạy Python pytest-playwright từ `.Test.md` đã review, rồi ghi `qc_status` **chính thức** vào trace TSV.
|
|
10
|
-
|
|
11
|
-
## Gate
|
|
1
|
+
---
|
|
2
|
+
version: 1.0
|
|
3
|
+
updated: 2026-06-11
|
|
4
|
+
ported_from: ai-automation-qc-base
|
|
5
|
+
---
|
|
6
|
+
|
|
7
|
+
# /qc-run-test — QC Script Generation & Run (ghi qc_status)
|
|
8
|
+
|
|
9
|
+
> Stage 5 của QC automation pipeline native (qc-analyze → qc-plan → qc-design-test → qc-review → qc-run-test → qc-report). Port từ qa-runner của team QC. Sinh & chạy Python pytest-playwright từ `.Test.md` đã review, rồi ghi `qc_status` **chính thức** vào trace TSV.
|
|
10
|
+
|
|
11
|
+
## Gate
|
|
12
|
+
|
|
13
|
+
*Checkpoint: **chặn CỨNG** — ghi đè script Python đã có → XOÁ bản sửa `script-bug` mà chính lệnh này bảo QC tự sửa bằng tay. `--yes` KHÔNG bỏ qua được (gate Bước 3a).*
|
|
14
|
+
|
|
15
|
+
*Mức cứng chỉ áp khi **sinh lại** file script đã tồn tại. Chạy lại test trên script không đổi — việc thường nhất của trạm này — **không** chạm CHECKPOINT cứng. Xem §Chạy lại.*
|
|
16
|
+
|
|
12
17
|
# Gate — Quy trình vào chuẩn cho mọi lệnh
|
|
13
18
|
|
|
14
19
|
Mọi lệnh PHẢI chạy gate này trước khi thực thi phần logic riêng của nó.
|
|
@@ -160,200 +165,310 @@ Mỗi dòng ⚠️/🔴 phải ứng với một trạng thái **context-loader
|
|
|
160
165
|
- "N" → dừng, hỏi người dùng muốn thay đổi gì.
|
|
161
166
|
- Có `--yes` và mức *chặn thường* → coi như "Y", **nhưng vẫn IN khối CHECKPOINT** nếu có cờ
|
|
162
167
|
🔴/⚠️ (không chặn ≠ không báo — người đọc log sau này vẫn cần thấy).
|
|
163
|
-
|
|
164
|
-
|
|
165
|
-
*Lưu ý: Với lệnh này, target ở Bước 1 là một UC-ID (`active_platform` + `qc_artifact_dir` do §Phạm vi QC phân giải). `active_platform` này CHÍNH LÀ platform của sổ trace sẽ ghi `qc_status` (`{UC-ID}-{active_platform}.tsv`) — nên `@trace.verifies={UC-ID}-SC{N}` resolve không nhập nhằng. Đọc `.Test.md` đã review từ `{qc_artifact_dir}test-cases/`. Lệnh này dùng stack module **qc-playwright** (`.agent/modules/qc-playwright/stack-profile.yaml`) — Python + pytest-playwright + Page Object — độc lập với module implementation của dev.*
|
|
166
|
-
|
|
167
|
-
## Context
|
|
168
|
+
|
|
169
|
+
|
|
170
|
+
*Lưu ý: Với lệnh này, target ở Bước 1 là một UC-ID (`active_platform` + `qc_artifact_dir` do §Phạm vi QC phân giải). `active_platform` này CHÍNH LÀ platform của sổ trace sẽ ghi `qc_status` (`{UC-ID}-{active_platform}.tsv`) — nên `@trace.verifies={UC-ID}-SC{N}` resolve không nhập nhằng. Đọc `.Test.md` đã review từ `{qc_artifact_dir}test-cases/`. Lệnh này dùng stack module **qc-playwright** (`.agent/modules/qc-playwright/stack-profile.yaml`) — Python + pytest-playwright + Page Object — độc lập với module implementation của dev.*
|
|
171
|
+
|
|
172
|
+
## Context
|
|
168
173
|
**BẮT BUỘC — đọc `.agent/steps/context-loader.md` và thực thi TOÀN BỘ quy trình trong đó**,
|
|
169
174
|
rồi mới tiếp tục phần bên dưới.
|
|
170
175
|
|
|
171
176
|
Bỏ qua bước này thì `{paths.*}`, `{tech_stack.*}`, `{conventions.*}`, guardrail từ
|
|
172
177
|
`project-lessons`, và routing service (chế độ umbrella) đều **chưa được phân giải** — mọi
|
|
173
|
-
placeholder bên dưới sẽ rỗng và lệnh sẽ đọc/ghi sai chỗ.
|
|
174
|
-
|
|
175
|
-
## Phạm vi QC
|
|
176
|
-
|
|
178
|
+
placeholder bên dưới sẽ rỗng và lệnh sẽ đọc/ghi sai chỗ.
|
|
179
|
+
|
|
180
|
+
## Phạm vi QC
|
|
181
|
+
|
|
177
182
|
**BẮT BUỘC — đọc `.agent/steps/qc-scope.md` và thực thi TOÀN BỘ quy trình trong đó**,
|
|
178
183
|
rồi mới tiếp tục phần bên dưới.
|
|
179
184
|
|
|
180
185
|
Nó chốt bốn thứ mà mọi trạm QC đều cần: `TICKET-ID` · `active_platform` ·
|
|
181
|
-
`qc_artifact_dir` · `uc_list` (kèm trạng thái BDD từng UC, và cờ `--
|
|
186
|
+
`qc_artifact_dir` · `uc_list` (kèm trạng thái BDD từng UC, và cờ `--force`).
|
|
182
187
|
Bỏ qua thì artifact QC ghi vào **sai thư mục** và `qc_status` ghi vào **sai sổ trace** —
|
|
183
|
-
cả hai đều xảy ra trong im lặng, không có bước nào phía sau bắt được.
|
|
184
|
-
|
|
185
|
-
|
|
186
|
-
|
|
187
|
-
|
|
188
|
-
|
|
189
|
-
|
|
190
|
-
|
|
191
|
-
|
|
192
|
-
|
|
193
|
-
|
|
194
|
-
|
|
195
|
-
|
|
196
|
-
|
|
197
|
-
|
|
198
|
-
|
|
199
|
-
|
|
200
|
-
|
|
201
|
-
|
|
202
|
-
|
|
203
|
-
|
|
204
|
-
|
|
205
|
-
|
|
206
|
-
|
|
207
|
-
|
|
208
|
-
|
|
209
|
-
|
|
210
|
-
|
|
211
|
-
|
|
212
|
-
|
|
213
|
-
|
|
214
|
-
|
|
215
|
-
|
|
216
|
-
|
|
217
|
-
|
|
218
|
-
|
|
219
|
-
-
|
|
220
|
-
|
|
221
|
-
|
|
222
|
-
|
|
223
|
-
|
|
224
|
-
|
|
225
|
-
`
|
|
226
|
-
`
|
|
227
|
-
|
|
228
|
-
|
|
229
|
-
|
|
230
|
-
|
|
231
|
-
|
|
232
|
-
|
|
233
|
-
|
|
234
|
-
|
|
235
|
-
|
|
236
|
-
|
|
237
|
-
|
|
238
|
-
|
|
239
|
-
|
|
240
|
-
|
|
241
|
-
|
|
242
|
-
|
|
243
|
-
|
|
244
|
-
|
|
245
|
-
|
|
246
|
-
|
|
247
|
-
|
|
248
|
-
```
|
|
249
|
-
|
|
250
|
-
|
|
251
|
-
|
|
252
|
-
|
|
253
|
-
|
|
254
|
-
|
|
255
|
-
|
|
256
|
-
|
|
257
|
-
|
|
258
|
-
|
|
259
|
-
|
|
260
|
-
|
|
261
|
-
|
|
262
|
-
|
|
263
|
-
|
|
264
|
-
|
|
265
|
-
|
|
266
|
-
|
|
267
|
-
|
|
268
|
-
|
|
269
|
-
|
|
270
|
-
|
|
271
|
-
|
|
272
|
-
|
|
273
|
-
|
|
274
|
-
|
|
275
|
-
|
|
276
|
-
|
|
277
|
-
|
|
278
|
-
|
|
279
|
-
|
|
280
|
-
|
|
281
|
-
|
|
282
|
-
|
|
283
|
-
|
|
284
|
-
|
|
285
|
-
|
|
286
|
-
|
|
287
|
-
|
|
288
|
-
|
|
289
|
-
|
|
290
|
-
|
|
291
|
-
|
|
292
|
-
|
|
293
|
-
|
|
294
|
-
|
|
295
|
-
|
|
296
|
-
|
|
297
|
-
|
|
298
|
-
|
|
299
|
-
|
|
300
|
-
|
|
301
|
-
|
|
302
|
-
|
|
303
|
-
|
|
|
304
|
-
|
|
305
|
-
|
|
306
|
-
|
|
307
|
-
|
|
308
|
-
|
|
309
|
-
|
|
310
|
-
|
|
311
|
-
|
|
312
|
-
|
|
313
|
-
|
|
314
|
-
|
|
315
|
-
|
|
316
|
-
|
|
317
|
-
|
|
318
|
-
|
|
319
|
-
|
|
320
|
-
|
|
321
|
-
|
|
322
|
-
|
|
323
|
-
|
|
324
|
-
|
|
325
|
-
|
|
326
|
-
|
|
327
|
-
|
|
328
|
-
|
|
329
|
-
|
|
330
|
-
|
|
331
|
-
>
|
|
332
|
-
|
|
333
|
-
|
|
334
|
-
|
|
335
|
-
|
|
336
|
-
|
|
337
|
-
|
|
338
|
-
|
|
339
|
-
|
|
340
|
-
|
|
341
|
-
|
|
342
|
-
|
|
343
|
-
|
|
344
|
-
|
|
345
|
-
|
|
346
|
-
|
|
347
|
-
|
|
348
|
-
|
|
349
|
-
|
|
350
|
-
|
|
351
|
-
|
|
352
|
-
|
|
353
|
-
|
|
354
|
-
|
|
355
|
-
|
|
356
|
-
|
|
188
|
+
cả hai đều xảy ra trong im lặng, không có bước nào phía sau bắt được.
|
|
189
|
+
|
|
190
|
+
---
|
|
191
|
+
|
|
192
|
+
## Stamp phiên bản nguồn
|
|
193
|
+
|
|
194
|
+
**BẮT BUỘC — đọc `.agent/steps/qc-stamp.md` và thực thi phần áp cho lệnh này**,
|
|
195
|
+
rồi mới tiếp tục phần bên dưới.
|
|
196
|
+
|
|
197
|
+
Nó có **hai vế**: §1 **ghi** khối `Nguồn & phiên bản` vào artifact lệnh này sinh ra ·
|
|
198
|
+
§2 **so** stamp của artifact lệnh này ĐỌC với version hiện tại của spec.
|
|
199
|
+
Bỏ vế ghi thì trạm sau không có gì để so; bỏ vế so thì stamp thành một con số không ai
|
|
200
|
+
đọc — và một bộ TC lỗi thời sẽ chạy xanh rồi ghi `pass` **hợp lệ theo mọi phép kiểm**.
|
|
201
|
+
|
|
202
|
+
> **Trạm này vẫn gọi theo TỪNG UC** *(B11)* — thiết kế và chạy test **thật sự** làm tăng dần
|
|
203
|
+
> theo UC, nên giữ khả năng làm UC1 khi UC3 chưa xong là đúng. Chỉ **chỗ đọc/ghi** đổi: mọi
|
|
204
|
+
> artifact nằm chung ở `{qc_artifact_dir}` cấp PRD, không còn một thư mục mỗi UC.
|
|
205
|
+
>
|
|
206
|
+
> Nên `DOC_GAP.md` / `TEST_PLAN.md` đọc được ở đây phủ **cả PRD**: **lọc theo cột `UC`** để lấy
|
|
207
|
+
> phần của UC đang làm. Đừng coi toàn bộ bảng gap là của UC này — sẽ chặn oan.
|
|
208
|
+
|
|
209
|
+
---
|
|
210
|
+
|
|
211
|
+
|
|
212
|
+
---
|
|
213
|
+
|
|
214
|
+
## Role & stack (theo module qc-playwright)
|
|
215
|
+
|
|
216
|
+
Bạn là **QC Runner** — stage 5. Chuyển `.Test.md` đã review thành Python
|
|
217
|
+
pytest-playwright script + Page Object, chạy chúng, và report kết quả theo từng scenario.
|
|
218
|
+
|
|
219
|
+
Quy tắc stack (BẮT BUỘC — từ `modules/qc-playwright/stack-profile.yaml`):
|
|
220
|
+
- Markdown-first: không bao giờ sinh Python khi chưa có `.Test.md` đã review.
|
|
221
|
+
- Page Object extends `BasePage` gọn, 3 lớp: locator `_x()`, action `verb_noun()`, assertion `assert_x()` dùng `expect()`.
|
|
222
|
+
- **Locator từ test-id contract (không scan runtime).** Đọc bảng *Test Selectors* §4.5.6 (block platform) của tech-doc gộp tại `{paths.tech_docs_dir}/{domain}/{prd-slug}/tech-docs/{TICKET-ID}-tech-design.md` (nếu có — bảng gộp mọi UC của platform, **lọc theo cột "Serves SC" khớp SC của UC này**) và dựng mỗi Page Object locator từ test-id ổn định của nó. **Ưu tiên map; fallback** về role/label/text/CSS (scan chậm hơn) chỉ cho một element có action mà **không** có test-id trong §4.5.6 — và ghi chú để gap được thêm vào tech-design.
|
|
223
|
+
|
|
224
|
+
- **TÊN THUỘC TÍNH test-id: đọc `@trace.testid_attr`, KHÔNG tự suy từ platform.**
|
|
225
|
+
Đọc `@trace.testid_attr` từ **header tech-doc gộp** (do `/map-testids` ghi — nó đã phân giải một lần cho cả feature). Đây là **nửa QC của contract FE↔QC**: `/generate-code` đọc chính field này để emit thuộc tính lên element.
|
|
226
|
+
|
|
227
|
+
| Đọc được | Làm gì |
|
|
228
|
+
|---|---|
|
|
229
|
+
| web + attr ≠ `data-testid` (vd `data-test` · `data-qa`) | **BẮT BUỘC** cấu hình test-id attribute trước khi dùng `get_by_test_id()`: `playwright.selectors.set_test_id_attribute("{attr}")` (hoặc `testIdAttribute` trong config). Bỏ bước này thì `get_by_test_id()` vẫn dò `data-testid` mặc định → **trượt 100% locator**. |
|
|
230
|
+
| web + attr = `data-testid` | `get_by_test_id("...")` như thường (đúng mặc định Playwright). |
|
|
231
|
+
| RN / Flutter / native | Dùng đúng cơ chế mà `{attr}` mô tả (`testID` · `Key`/`Semantics(identifier:)` · `accessibilityIdentifier`). |
|
|
232
|
+
| **Không tìm thấy field** | **Cảnh báo mềm, KHÔNG im lặng hardcode:** `⚠️ Tech-doc thiếu @trace.testid_attr — fallback theo platform ({attr mặc định}). Nếu FE dùng thuộc tính khác thì MỌI locator sẽ trượt. Chạy /map-testids {UC-ID} để ghi field này.` Rồi mới fallback. |
|
|
233
|
+
|
|
234
|
+
> **Vì sao không suy từ platform cho nhanh:** suy từ platform là **phát biểu lại một sự thật đã được ghi ở nơi khác** — đúng lớp lỗi mà `bin/trace-schema.json` sinh ra để chống. Nó hỏng ở đúng ca field này tồn tại để phục vụ: dự án web dùng `data-test`/`data-qa` thay vì mặc định, hoặc một PRD trải ba platform với ba thuộc tính khác nhau. Và nó hỏng **im lặng theo kiểu tệ nhất**: test fail với "element not found" — trông y hệt một bug sản phẩm, nên QC sẽ đi mở bug thay vì sửa selector.
|
|
235
|
+
- pytest-playwright fixture; mỗi test độc lập; gom theo (role, account) để auth không bao giờ xen kẽ.
|
|
236
|
+
- Không hard-code URL/cred/timeout (dùng `Env.*` / `CONFIG[...]`); không `time.sleep()`; không Allure.
|
|
237
|
+
- Phủ **100%** TC trong file — mỗi TC kết thúc Pass/Fail/Skip (không còn Draft).
|
|
238
|
+
- Phân loại mỗi FAIL — **ba** nhãn, sau khi đã chạy lại (xem §Chạy lại trước khi kết luận): `script-bug` (fix selector/logic) · `product-gap` (giữ FAIL + evidence, **không bao giờ fake-pass**) · `flaky` (không nhất quán qua các lần chạy lại — chưa đủ căn cứ để kết luận hai cái kia).
|
|
239
|
+
|
|
240
|
+
## Skills — chọn layer, nạp MỘT file (`{paths.qc_skills_dir}/qa-runner/`)
|
|
241
|
+
|
|
242
|
+
`functional/{gui-screen,gui-feature,api}.md`, `integration.md`, `e2e.md`,
|
|
243
|
+
`non-functional.md`, `exploratory/session.md`.
|
|
244
|
+
|
|
245
|
+
---
|
|
246
|
+
|
|
247
|
+
## Guard — hợp đồng test-id, chân thứ tư *(phép so GIÁ TRỊ, một chiều)*
|
|
248
|
+
|
|
249
|
+
`bin/trace-schema.json` canh **ba** chân của hợp đồng test-id: §4.5.6 ↔ `.feature` (**T15**) ·
|
|
250
|
+
↔ header `@trace.testid_attr` (**T16**) · ↔ code (**T17/T18**). Chân thứ tư — §4.5.6 ↔ `*.Test.md`
|
|
251
|
+
— **không máy nào canh**, và nó là chân duy nhất mà giá trị id bị **chép cứng vào một artifact bền**:
|
|
252
|
+
|
|
253
|
+
```
|
|
254
|
+
generate-code → bake vào code → T17/T18 canh
|
|
255
|
+
qc-run-test → dựng locator LÚC CHẠY → đọc bảng tươi, tự cứu
|
|
256
|
+
qc-design-test → chép vào .Test.md → KHÔNG AI CANH ← chỗ này
|
|
257
|
+
```
|
|
258
|
+
|
|
259
|
+
**Phạm vi — đọc trước khi làm gì.** Không có block §4.5 client trong tech-doc (dự án backend-only,
|
|
260
|
+
hoặc chưa từng chạy `/map-testids`) → **im lặng hoàn toàn**, không kiểm gì. Cùng điều khoản phạm vi
|
|
261
|
+
với `testid_contract`: *"hai rule nói 'chỗ nào đã hứa thì phải giữ', KHÔNG nói 'mọi chỗ đều phải có
|
|
262
|
+
hợp đồng'"*.
|
|
263
|
+
|
|
264
|
+
**Phép so — MỘT chiều:**
|
|
265
|
+
|
|
266
|
+
1. Gom mọi test-id được nhắc trong các `*.Test.md` của UC này.
|
|
267
|
+
2. Gom id ở §4.5.6 (block `active_platform`), **lọc theo cột "Serves SC"** khớp SC của UC này.
|
|
268
|
+
3. `TC ∖ bảng` = id TC nhắc mà hợp đồng không có → ⚠️.
|
|
269
|
+
|
|
270
|
+
| Kết quả | Làm gì |
|
|
271
|
+
|---|---|
|
|
272
|
+
| Rỗng | **im lặng, đi tiếp** |
|
|
273
|
+
| Có id lạ | `⚠️ Hợp đồng test-id: {k} id trong .Test.md không có ở §4.5.6: {danh sách}`<br/>kèm: `Chạy /map-testids {UC-ID} (đưa vào hợp đồng) hoặc /qc-design-test {UC-ID} (sửa TC theo hợp đồng).` |
|
|
274
|
+
|
|
275
|
+
**Chiều ngược KHÔNG kiểm.** §4.5.6 có id mà không TC nào nhắc là **bình thường** — không phải element
|
|
276
|
+
nào cũng cần một bước TC. Kiểm chiều đó là **ồn**, đúng bất đối xứng T17/T18 đã chọn.
|
|
277
|
+
|
|
278
|
+
**Mức là `warn`, không chặn.** Id sai làm test **ĐỎ**, không làm test **xanh giả** — nên nó **không**
|
|
279
|
+
thuộc lớp *"báo cáo sai"* và không đi cùng đường với `steps/qc-stamp.md` §2 (chặn `pass`). Chặn ở đây
|
|
280
|
+
là chặn nhầm loại.
|
|
281
|
+
|
|
282
|
+
> **Vì sao vẫn đáng cảnh báo dù test sẽ tự đỏ.** Vì nó đỏ **đội lốt thứ khác**. `testid_contract` ghi
|
|
283
|
+
> đúng chữ: *"test đỏ 'element not found' **trông y hệt bug sản phẩm**"* — nên `/qc-report` phân loại
|
|
284
|
+
> *product-gap* rồi in một `/report-bug` sẵn-chạy, và một lỗi **hợp đồng nội bộ** đi ra khỏi đội QC
|
|
285
|
+
> thành phiếu lỗi gửi PO. Dòng ⚠️ này là chỗ duy nhất chặn được chuyến đi đó.
|
|
286
|
+
|
|
287
|
+
## Output — lệnh này ghi những gì, ở đâu
|
|
288
|
+
|
|
289
|
+
| Đường dẫn | Nội dung | Người sửa tay? |
|
|
290
|
+
|---|---|:---:|
|
|
291
|
+
| `tests/<project>/test_<feature>.py` | pytest script, 1-1 với `test-cases/` | ✅ **có** — `script-bug` |
|
|
292
|
+
| `pages/<feature>_page.py` | Page Object (3 lớp + BasePage) | ✅ **có** — `script-bug` |
|
|
293
|
+
| `{paths.trace_dir}/…/{UC-ID}-{platform}.tsv` | `qc_status` · `qc_run_at` | ❌ lệnh ghi |
|
|
294
|
+
|
|
295
|
+
*(Đường dẫn theo `modules/qc-playwright/stack-profile.yaml` §layout.)*
|
|
296
|
+
|
|
297
|
+
> **Vì sao mục này tồn tại** *(G77)*. Trước đó lệnh **không có §Output** — nó không khai mình ghi
|
|
298
|
+
> cái gì, ở đâu; đường dẫn chỉ nằm trong `stack-profile.yaml` của module. Và một lệnh **không khai
|
|
299
|
+
> mình ghi gì** thì không ai nghĩ tới việc **bảo vệ thứ nó ghi**. Cột *"người sửa tay?"* là câu hỏi
|
|
300
|
+
> mà `bin/trace-schema.json` → `artifact_writers` giờ ép mọi lệnh phải trả lời.
|
|
301
|
+
|
|
302
|
+
## Chạy lại — script đã tồn tại *(CHẠY, đừng sinh lại)*
|
|
303
|
+
|
|
304
|
+
**Vòng đời của trạm này là CHẠY nhiều, SINH ít.** §Phân loại FAIL ngay dưới đây khai tường minh
|
|
305
|
+
rằng QC **sửa tay** chính các file trên: *"`script-bug` … **QC tự sửa.** Không mở bug"*. Nên chuỗi
|
|
306
|
+
bình thường là **sinh → chạy → đỏ → QC sửa tay → chạy lại**, và bước cuối **không được** là bước xoá.
|
|
307
|
+
|
|
308
|
+
| Tình huống | Xử lý |
|
|
309
|
+
|---|---|
|
|
310
|
+
| Script đã có, TC không đổi | **CHẠY nó. KHÔNG sinh lại.** Không hỏi gì — đây là ca thường nhất |
|
|
311
|
+
| TC mới xuất hiện trong `.Test.md` | Sinh **chỉ phần thiếu**; giữ nguyên file đã có |
|
|
312
|
+
| Script có **thay đổi chưa commit** | **DỪNG** — xem dưới |
|
|
313
|
+
|
|
314
|
+
**Nhận diện "đã sửa tay" bằng `git status` / `git diff`** trên các đường dẫn ở §Output. Không cần ai
|
|
315
|
+
đánh dấu gì, và nó bắt được **mọi** lần sửa — kể cả lần người sửa quên đánh dấu.
|
|
316
|
+
|
|
317
|
+
```
|
|
318
|
+
❌ {n} file script có thay đổi chưa commit — có thể là bản sửa `script-bug` của bạn.
|
|
319
|
+
Sinh lại sẽ XOÁ chúng.
|
|
320
|
+
Files: {danh sách}
|
|
321
|
+
Cách đúng: commit bản sửa trước, rồi chạy lại.
|
|
322
|
+
Cố ý bỏ hết và sinh từ trắng: thêm --force
|
|
323
|
+
```
|
|
324
|
+
|
|
325
|
+
**KHÔNG đoán.** Thấy thay đổi chưa commit thì lệnh **không tự phân biệt** *"QC vừa sửa"* với *"lần
|
|
326
|
+
sinh trước chưa commit"* — hai ca đó nhìn giống hệt nhau trên `git status`. **Dừng oan một lần rẻ
|
|
327
|
+
hơn xoá nhầm một lần.**
|
|
328
|
+
|
|
329
|
+
> **Vì sao dùng `git`, không dùng marker hay băm nội dung.** Marker (`# @qc.hand-fixed`) **dựa vào kỷ
|
|
330
|
+
> luật** — đúng thứ đã bác ở G64 (*"dựa vào `Next` là dựa vào kỷ luật, không phải vào máy"*). Băm nội
|
|
331
|
+
> dung **du nhập một lớp cơ chế mới**: `rules/workflow.md` ghi *"0 content hash trong toàn bộ
|
|
332
|
+
> codebase"*, và G63 đã chọn không mở mặt trận đó.
|
|
333
|
+
>
|
|
334
|
+
> **Vì sao ca "không đổi gì" phải HOÀN TOÀN im lặng.** Chạy lại test là việc làm hàng chục lần một
|
|
335
|
+
> ngày. Bản vá nào làm nó hỏi mỗi lần thì người dùng sẽ thêm `--force` vào alias — và lúc đó ta mất
|
|
336
|
+
> sạch lớp bảo vệ này.
|
|
337
|
+
|
|
338
|
+
Có `--force` → report **bắt buộc** khai:
|
|
339
|
+
```
|
|
340
|
+
⚠️ --force: sinh lại từ trắng — đã xoá {n} file script có thay đổi chưa commit: {danh sách}
|
|
341
|
+
```
|
|
342
|
+
|
|
343
|
+
## Trace tag (bắt buộc)
|
|
344
|
+
|
|
345
|
+
Mỗi pytest test được sinh ra mang scenario framework mà nó verify, lấy từ
|
|
346
|
+
Trace matrix của `.Test.md`:
|
|
347
|
+
|
|
348
|
+
```python
|
|
349
|
+
# @trace.verifies={UC-ID}-SC{N}
|
|
350
|
+
def test_TC_<FEATURE>_001_...(...): ...
|
|
351
|
+
```
|
|
352
|
+
|
|
353
|
+
## Chạy lại trước khi kết luận — rồi người xác nhận *(bắt buộc cho MỌI FAIL)*
|
|
354
|
+
|
|
355
|
+
Một test đỏ **một lần** chưa nói được nó đỏ vì cái gì. Trước khi phân loại, phải loại nhiễu.
|
|
356
|
+
|
|
357
|
+
### Bước 1 — Chạy lại riêng test đó, tối đa 2 lần
|
|
358
|
+
|
|
359
|
+
```
|
|
360
|
+
đỏ → đỏ → đỏ ⇒ NHẤT QUÁN → sang Bước 2, phân loại script-bug | product-gap
|
|
361
|
+
đỏ → xanh ⇒ KHÔNG NHẤT QUÁN → flaky
|
|
362
|
+
đỏ → đỏ → xanh ⇒ KHÔNG NHẤT QUÁN → flaky
|
|
363
|
+
```
|
|
364
|
+
|
|
365
|
+
**Đây KHÔNG phải `retries` trong config của test runner.** `retries` tự thử lại rồi báo
|
|
366
|
+
*"passed on retry"* — nó **che** sự không nhất quán. Ở đây chạy **tách biệt từng lần** để
|
|
367
|
+
**quan sát**, vì chính sự không nhất quán mới là thông tin cần.
|
|
368
|
+
|
|
369
|
+
### Bước 2 — Điều tra bằng bằng chứng, KHÔNG đoán
|
|
370
|
+
|
|
371
|
+
Đọc trace/video/log: timeline, DOM snapshot, network, console **tại thời điểm fail**. Rồi chọn
|
|
372
|
+
một trong ba:
|
|
373
|
+
|
|
374
|
+
| Nhãn | Khi nào | Hệ quả |
|
|
375
|
+
|---|---|---|
|
|
376
|
+
| `script-bug` | Sai locator / logic test / timing / dữ liệu test | QC tự sửa. **Không** mở bug |
|
|
377
|
+
| `product-gap` | Hành vi thật ≠ spec (PRD/BDD/AC) — defect thật | Mở bug qua `/report-bug`. Giữ `fail` + evidence, **không bao giờ fake-pass** |
|
|
378
|
+
| `flaky` | Không nhất quán ở Bước 1 — **chưa đủ căn cứ** | Cách ly + **ghi nghi vấn nguyên nhân**. **Không** mở bug từ một lần chạy hên xui |
|
|
379
|
+
|
|
380
|
+
### Bước 3 — Người xác nhận TRƯỚC khi hành động
|
|
381
|
+
|
|
382
|
+
In đề xuất kèm bằng chứng cụ thể, rồi **dừng chờ**:
|
|
383
|
+
|
|
384
|
+
```
|
|
385
|
+
❓ {UC-ID}-SC{N} FAIL — đề xuất: {script-bug | product-gap | flaky}
|
|
386
|
+
Bằng chứng: {trích từ trace/log — vd "locator #submit-btn không tồn tại, DOM đã đổi id"
|
|
387
|
+
hoặc "lần 1 đỏ, lần 2 xanh — không nhất quán"}
|
|
388
|
+
Xác nhận phân loại này? (script-bug / product-gap / flaky)
|
|
389
|
+
```
|
|
390
|
+
|
|
391
|
+
**KHÔNG ghi `qc_status` cho scenario nào còn FAIL chưa được xác nhận phân loại.**
|
|
392
|
+
|
|
393
|
+
**Nếu QC không chắc** giữa `script-bug` và `product-gap` (bằng chứng mơ hồ, hành vi ở biên của
|
|
394
|
+
spec) → **mời Dev cùng xem trace**, đừng tự đoán cho xong.
|
|
395
|
+
|
|
396
|
+
> **Vì sao chỗ này đáng chặn** — trong khi framework vốn đang cố giảm số cổng chặn (G41): vì
|
|
397
|
+
> **hai hướng sai đều không đảo ngược rẻ**. Gắn nhầm `script-bug` cho lỗi sản phẩm thật là
|
|
398
|
+
> **giấu bug** — dev không bao giờ thấy nó. Gắn nhầm `product-gap` cho lỗi test là mở bug sai,
|
|
399
|
+
> hoặc tệ hơn là đi "sửa" một sản phẩm không có lỗi. Đây không phải cổng hỏi cho có; nó là điểm
|
|
400
|
+
> rẽ mà agent **không có quyền tự quyết**.
|
|
401
|
+
>
|
|
402
|
+
> **Vì sao `flaky` không phải thùng rác.** Nhãn này **buộc** ghi nghi vấn nguyên nhân (thường:
|
|
403
|
+
> thiếu cách ly dữ liệu · thiếu `storageState` · race condition thật) và cách ly test, không
|
|
404
|
+
> phải chỉ đánh dấu rồi bỏ qua. Nó là *"chưa kết luận được"*, không phải *"thôi bỏ đi"* — và
|
|
405
|
+
> một test nằm mãi ở `flaky` là một việc còn nợ, nhìn thấy được.
|
|
406
|
+
|
|
407
|
+
## Write Trace State — qc_status (kết quả QC CHÍNH THỨC)
|
|
408
|
+
|
|
409
|
+
Sau khi chạy, cập nhật **sổ của platform đang test** `{paths.trace_dir}/{domain}/{prd-slug}/{UC-ID}-{active_platform}.tsv` (`{active_platform}` đã phân giải ở Bước 1 — chính là platform của QC pass này; nếu `domain`/`prd_slug` không phân giải được từ spec target, định vị TSV bằng cách glob `{paths.trace_dir}/**/{UC-ID}-{active_platform}.tsv` — nó được tạo trước đó bởi `/generate-bdd`) — cho mỗi scenario row (khớp
|
|
410
|
+
`sc_id` qua tag `@trace.verifies={UC-ID}-SC{N}` của test). *(Umbrella + `spec_source`: `trace_dir` là `{spec_source}/.trace` — ghi update `qc_status` vào **spec repo** và commit/push spec submodule, giống `feedback/`.)*
|
|
411
|
+
|
|
412
|
+
| Cột | Giá trị |
|
|
413
|
+
|--------|-------|
|
|
414
|
+
| `qc_status` | Đọc cột `status` của row **TRƯỚC** — xem §Guard ngay dưới bảng. Row `OK`/`GAP`/`UNTRACKED`: `pass` nếu mọi QC test của SC này pass · `fail` nếu có cái fail **đã xác nhận là `script-bug` hoặc `product-gap`** · `skip` nếu tất cả skip/xfail · `not_run` nếu không QC test nào phủ nó, **hoặc SC chỉ có kết quả `flaky`** (xem hàng dưới). Row **`DRIFT`/`ORPHANED`**: **không bao giờ ghi `pass`** — hạ về `not_run` |
|
|
415
|
+
| `qc_status` khi `flaky` | **`not_run`, KHÔNG phải `fail`.** `fail` ngụ ý *đã có kết luận*; kết quả không nhất quán qua các lần chạy lại nghĩa là **chưa có** kết luận nào. Ghi `fail` ở đây là khẳng định một điều chưa biết — và nó còn đẩy việc sang dev (xem `qc_owner`) trong khi việc đang thuộc QC |
|
|
416
|
+
| `qc_run_at` | hôm nay `YYYY-MM-DD` |
|
|
417
|
+
| `last_updated` | hôm nay `YYYY-MM-DD` |
|
|
418
|
+
| `qc_owner` | **SC đang chờ ai** (view "pending" của PM/PO): `dev` nếu FAIL = product-gap (defect thật → dev fix) · `po` nếu `skip`/`not_run` vì một **`DOC_GAP` 🔴 Blocker đang open** chặn test (PO phải làm rõ PRD/BDD) · **`qc` nếu FAIL = flaky** (QC phải điều tra nguyên nhân, **không** phải việc của dev) · `—` nếu `pass`, hoặc FAIL = script-bug (QC tự fix — tạm thời) |
|
|
419
|
+
| `qc_blocked_by` | artifact liên kết: `GAP-{id}` khi bị chặn bởi spec gap (set ở đây) · `BUG-{id}` khi `/report-bug` đã được file cho product-gap (backfill bởi `/report-bug`) · `—` ngược lại |
|
|
420
|
+
|
|
421
|
+
Set `qc_owner`/`qc_blocked_by` cùng với `qc_status`. Khi `pass`, **clear** cả hai về `—` — nhưng **PHẢI chạy §Đóng bug đã verify bên dưới TRƯỚC**, vì `qc_blocked_by` chính là con trỏ tới bug và clear xong là mất đường về.
|
|
422
|
+
Với FAIL product-gap, set `qc_owner=dev` ngay; `BUG-{id}` được backfill vào `qc_blocked_by`
|
|
423
|
+
khi QC chạy `/report-bug` mà `/qc-report` nhắc.
|
|
424
|
+
|
|
425
|
+
### Guard — ĐỌC `status` trước khi ghi `pass` *(bắt buộc)*
|
|
426
|
+
|
|
427
|
+
*Contract: `bin/trace-schema.json` → `positive_assertion_guards`. Đối xứng hoàn toàn với `/dev-run-test`; dữ liệu đã có trong sổ, không phát sinh I/O.*
|
|
428
|
+
|
|
429
|
+
`pass` **không** mang nghĩa *"QC test đã chạy và xanh"*. Nó mang nghĩa **"scenario này đã được nghiệm thu theo spec HIỆN TẠI"**.
|
|
430
|
+
|
|
431
|
+
| `status` của row | `qc_status` ghi gì | `qc_run_at` |
|
|
432
|
+
|---|---|---|
|
|
433
|
+
| `OK` · `GAP` · `UNTRACKED` | như bảng trên | hôm nay |
|
|
434
|
+
| **`DRIFT`** | test **pass** → **`not_run`** *(KHÔNG `pass`)* · **fail** → **`fail`** như thường · **skip** → `skip` như thường | `—` nếu ghi `not_run` |
|
|
435
|
+
| **`ORPHANED`** | **`not_run`** — scenario đã bị xoá khỏi `.feature` | `—` |
|
|
436
|
+
|
|
437
|
+
**Chỉ `pass` bị chặn.** `fail` là tin xấu thật, `skip` là giá trị trung tính — cả hai không phải lời khẳng định nên ghi bình thường. Chặn chúng là biến một guard chống-báo-cáo-sai thành một guard che-tin-xấu.
|
|
438
|
+
|
|
439
|
+
Khi hạ về `not_run` vì `DRIFT`/`ORPHANED`, **KHÔNG** clear `qc_owner`/`qc_blocked_by` và **KHÔNG** chạy §Đóng bug đã verify — hai bước đó chỉ dành cho `pass` **thật**. Đóng một bug dựa trên một lần QC chạy trên spec đã đổi là đóng sai. In:
|
|
440
|
+
```
|
|
441
|
+
⚠️ {sc_id} — QC test XANH nhưng row đang {DRIFT | ORPHANED}, nên KHÔNG ghi pass.
|
|
442
|
+
Không bug nào được đóng ở lần chạy này cho SC đó.
|
|
443
|
+
Làm: /generate-code {UC-ID} → /qc-design-test lại → chạy lại lệnh này.
|
|
444
|
+
```
|
|
445
|
+
|
|
446
|
+
> **Vì sao (GAPS-v4 G55).** Bản cũ khai `qc_status` **trực giao** với `status` — trực giao về *kết quả chạy* thì đúng, nhưng **không** trực giao về *quyền được khẳng định*. `/generate-bdd` hạ `qc_status → not_run` khi spec đổi (kèm lý do *"cái này làm cờ nói dối"*), rồi lần `/qc-run-test` kế tiếp dựng lại `pass` với ngày mới. Ở đây hậu quả còn đi xa hơn `/dev-run-test`: một `pass` sai còn **đóng một bug** (§Đóng bug đã verify) — nên guard phải chặn cả nhánh đó.
|
|
447
|
+
>
|
|
448
|
+
> **Tầng thứ hai độc lập:** `lint-trace` **T12** bắt đúng trạng thái này ở sổ thật, bất kể lệnh nào ghi ra.
|
|
449
|
+
|
|
450
|
+
Giữ nguyên mọi cột khác — **không bao giờ** đụng `dev_selftest`/`dev_selftest_at`
|
|
451
|
+
(do `/dev-run-test` sở hữu; nó có guard riêng cùng loại). `qc_status` (QC chính thức) và
|
|
452
|
+
`dev_selftest` (dev smoke) là hai tín hiệu riêng; cả hai trực giao với `status` về **kết quả
|
|
453
|
+
chạy**, nhưng **KHÔNG** trực giao về **quyền khẳng định `pass`** — xem §Guard ở trên.
|
|
454
|
+
|
|
455
|
+
## Đóng bug đã verify *(chạy TRƯỚC khi clear `qc_blocked_by`)*
|
|
456
|
+
|
|
457
|
+
`/qc-run-test` là **chủ sở hữu** bước `🟡 Fixed → 🟢 Closed` của bug lifecycle: `/report-bug` mở bug (`🟢 Open`), `/fix-bug` Phase 5.5 đặt `🟡 Fixed`, và chỉ QC re-verify mới được đóng. Không có bước này thì mọi bug đứng vĩnh viễn ở `Fixed`.
|
|
458
|
+
|
|
459
|
+
Với **mỗi** row mà `qc_status` **vừa chuyển thành `pass`**:
|
|
460
|
+
|
|
461
|
+
1. **Đọc `qc_blocked_by` TRƯỚC khi clear.** Nếu khớp `BUG-*`:
|
|
462
|
+
- Mở `{paths.bug_reports_dir}/{BUG-ID}.md`.
|
|
463
|
+
- `State` đang `🟡 Fixed` → set `🟢 Closed` + thêm dòng: `Verified: /qc-run-test {today} — {UC-ID}-SC{N} pass`.
|
|
464
|
+
- `State` đang `🟢 Open` (**chưa ai fix mà test đã pass**) → **KHÔNG đóng.** Giữ `Open` và thêm ghi chú: `⚠️ {UC-ID}-SC{N} pass ngày {today} nhưng bug chưa có Resolution — kiểm tra test có phủ đúng behavior đã báo không.` *(Test pass trên một bug chưa fix là dấu hiệu test sai, không phải bug hết. Tự đóng ở đây sẽ chôn một defect thật.)*
|
|
465
|
+
- Không tìm thấy file → bỏ qua im lặng (bug có thể đã archive).
|
|
466
|
+
2. Nếu khớp `GAP-*` → **không** đóng gì (spec-gap do PO xử lý, không phải QC).
|
|
467
|
+
3. Commit + push các bug report vừa đổi vào spec repo (cùng cách push như `/report-bug` Step 6) — file local là dead drop, PO/Dev chỉ thấy sau khi push.
|
|
468
|
+
|
|
469
|
+
Rồi mới clear `qc_owner`/`qc_blocked_by` về `—`.
|
|
470
|
+
|
|
471
|
+
## Refresh Panel Mirror
|
|
357
472
|
# Làm mới panel mirror của Living Docs *(local)*
|
|
358
473
|
|
|
359
474
|
> **Hai vị trí, HAI TÊN KHÁC NHAU — đọc trước khi sửa gì ở đây.**
|
|
@@ -407,40 +522,40 @@ một **mirror tiện lợi cục bộ**. File `trace-report.json` đã merge (c
|
|
|
407
522
|
`{spec_source}/.living-docs/`) được build lại bởi `/sync` hoặc `/validate-traces`. Với các lệnh
|
|
408
523
|
được orchestrate, làm việc này một lần trong orchestrator sau khi tất cả sub-agent trả về — không phải
|
|
409
524
|
bên trong từng sub-agent.
|
|
410
|
-
|
|
411
|
-
|
|
412
|
-
## Self-Review *(trước khi in Report)*
|
|
413
|
-
|
|
414
|
-
Theo 3 nhóm ở `{paths.qc_skills_dir}/_shared/self-review-principles.md` — **không chép lại ở đây**.
|
|
415
|
-
|
|
416
|
-
- **Bịa:** mỗi đề xuất phân loại FAIL dựa trên bằng chứng **đọc thật** từ trace/video/log — trích
|
|
417
|
-
được dòng lỗi, tên locator, response code — không phải *"thường thì đây là script-bug"*?
|
|
418
|
-
- **Nhảy bước:** **MỌI** FAIL đã qua chạy lại ×2 trước khi đề xuất — không có cái nào bị bỏ bước
|
|
419
|
-
vì "chắc chắn là gì rồi"? Guard `DRIFT`/`ORPHANED` đã áp cho **từng** row trước khi ghi `pass`,
|
|
420
|
-
không chỉ vài row?
|
|
421
|
-
- **Số liệu:** `{pass}`/`{fail}`/`{skip}`/`{flaky}` = **đúng output của test runner**
|
|
422
|
-
(`--reporter=list` / summary), không phải đếm lại bằng mắt qua context?
|
|
423
|
-
|
|
424
|
-
> Nhóm 3 ở trạm này là chỗ dễ sai nhất: kết quả chạy nằm trong output của runner, nhưng agent đã
|
|
425
|
-
> đọc qua nó một lần rồi **nhớ lại** lúc viết report. Lấy lại từ nguồn, đừng nhớ.
|
|
426
|
-
|
|
427
|
-
## Report
|
|
428
|
-
|
|
525
|
+
|
|
526
|
+
|
|
527
|
+
## Self-Review *(trước khi in Report)*
|
|
528
|
+
|
|
529
|
+
Theo 3 nhóm ở `{paths.qc_skills_dir}/_shared/self-review-principles.md` — **không chép lại ở đây**.
|
|
530
|
+
|
|
531
|
+
- **Bịa:** mỗi đề xuất phân loại FAIL dựa trên bằng chứng **đọc thật** từ trace/video/log — trích
|
|
532
|
+
được dòng lỗi, tên locator, response code — không phải *"thường thì đây là script-bug"*?
|
|
533
|
+
- **Nhảy bước:** **MỌI** FAIL đã qua chạy lại ×2 trước khi đề xuất — không có cái nào bị bỏ bước
|
|
534
|
+
vì "chắc chắn là gì rồi"? Guard `DRIFT`/`ORPHANED` đã áp cho **từng** row trước khi ghi `pass`,
|
|
535
|
+
không chỉ vài row?
|
|
536
|
+
- **Số liệu:** `{pass}`/`{fail}`/`{skip}`/`{flaky}` = **đúng output của test runner**
|
|
537
|
+
(`--reporter=list` / summary), không phải đếm lại bằng mắt qua context?
|
|
538
|
+
|
|
539
|
+
> Nhóm 3 ở trạm này là chỗ dễ sai nhất: kết quả chạy nằm trong output của runner, nhưng agent đã
|
|
540
|
+
> đọc qua nó một lần rồi **nhớ lại** lúc viết report. Lấy lại từ nguồn, đừng nhớ.
|
|
541
|
+
|
|
542
|
+
## Report
|
|
543
|
+
|
|
429
544
|
**Đọc `.agent/steps/report-footer.md`** và áp đúng khuôn footer trong đó (Status Badge ·
|
|
430
|
-
Output Artifacts · Next) cho report cuối, kèm khối bên dưới.
|
|
431
|
-
|
|
432
|
-
```
|
|
433
|
-
/qc-run-test Report — {UC-ID} ({qc-playwright})
|
|
434
|
-
QC: ✅ {pass} pass | ❌ {fail} fail | ⏭️ {skip} skip | 🔄 {flaky} flaky (TCs: {total})
|
|
435
|
-
{chỉ khi có FAIL — ngược lại bỏ}
|
|
436
|
-
Phân loại FAIL (người đã xác nhận): script-bug {a} · product-gap {b} · flaky {c} → cách ly
|
|
437
|
-
{với mỗi flaky: "🔄 {UC-ID}-SC{N} — nghi: {nguyên nhân}" }
|
|
438
|
-
Trace: {paths.trace_dir}/{domain}/{prd-slug}/{UC-ID}-{active_platform}.tsv updated (qc_status, qc_run_at)
|
|
439
|
-
{chỉ khi có bug đổi trạng thái — ngược lại bỏ}
|
|
440
|
-
🐞 Bugs: {BUG-ID} → 🟢 Closed (verified {UC-ID}-SC{N})
|
|
441
|
-
⚠️ {BUG-ID} giữ 🟢 Open — SC pass nhưng bug chưa có Resolution, kiểm tra lại test
|
|
442
|
-
Self-review: {✅ sạch | ⚠️ {n} điểm cần chú ý — liệt kê}
|
|
443
|
-
Next: /qc-report {UC-ID} ← sinh report + evidence
|
|
444
|
-
/qc-review {UC-ID} ← review script đã sinh trước khi merge
|
|
445
|
-
📊 Living Docs: chạy /validate-traces (hoặc /sync) để push qc_status lên dashboard spec-module.
|
|
446
|
-
```
|
|
545
|
+
Output Artifacts · Next) cho report cuối, kèm khối bên dưới.
|
|
546
|
+
|
|
547
|
+
```
|
|
548
|
+
/qc-run-test Report — {UC-ID} ({qc-playwright})
|
|
549
|
+
QC: ✅ {pass} pass | ❌ {fail} fail | ⏭️ {skip} skip | 🔄 {flaky} flaky (TCs: {total})
|
|
550
|
+
{chỉ khi có FAIL — ngược lại bỏ}
|
|
551
|
+
Phân loại FAIL (người đã xác nhận): script-bug {a} · product-gap {b} · flaky {c} → cách ly
|
|
552
|
+
{với mỗi flaky: "🔄 {UC-ID}-SC{N} — nghi: {nguyên nhân}" }
|
|
553
|
+
Trace: {paths.trace_dir}/{domain}/{prd-slug}/{UC-ID}-{active_platform}.tsv updated (qc_status, qc_run_at)
|
|
554
|
+
{chỉ khi có bug đổi trạng thái — ngược lại bỏ}
|
|
555
|
+
🐞 Bugs: {BUG-ID} → 🟢 Closed (verified {UC-ID}-SC{N})
|
|
556
|
+
⚠️ {BUG-ID} giữ 🟢 Open — SC pass nhưng bug chưa có Resolution, kiểm tra lại test
|
|
557
|
+
Self-review: {✅ sạch | ⚠️ {n} điểm cần chú ý — liệt kê}
|
|
558
|
+
Next: /qc-report {UC-ID} ← sinh report + evidence
|
|
559
|
+
/qc-review {UC-ID} ← review script đã sinh trước khi merge
|
|
560
|
+
📊 Living Docs: chạy /validate-traces (hoặc /sync) để push qc_status lên dashboard spec-module.
|
|
561
|
+
```
|