@educa-corp/sdd-framework 0.5.0 → 0.6.0
This diff represents the content of publicly available package versions that have been released to one of the supported registries. The information contained in this diff is provided for informational purposes only and reflects changes between package versions as they appear in their respective public registries.
- package/bin/build.js +113 -19
- package/bin/gate-trace.js +464 -0
- package/bin/index.js +418 -146
- package/bin/lint-trace.js +602 -0
- package/bin/self-check.js +376 -1
- package/bin/trace-schema.json +252 -2
- package/commands/debug.md +123 -511
- package/commands/debug.tmpl +3 -0
- package/commands/define-product.md +86 -510
- package/commands/dev-gen-test.md +86 -510
- package/commands/dev-run-test.md +86 -510
- package/commands/dev-smoke-test.md +86 -510
- package/commands/extend-prd.md +89 -510
- package/commands/extend-prd.tmpl +3 -0
- package/commands/fix-bug.md +118 -509
- package/commands/generate-architecture.md +94 -515
- package/commands/generate-architecture.tmpl +3 -0
- package/commands/generate-bdd.md +85 -509
- package/commands/generate-code.md +86 -510
- package/commands/generate-design-spec.md +86 -510
- package/commands/generate-prd.md +89 -510
- package/commands/generate-prd.tmpl +3 -0
- package/commands/generate-spec-manifest.md +86 -510
- package/commands/generate-tech-docs.md +86 -510
- package/commands/learn.md +172 -496
- package/commands/learn.tmpl +70 -3
- package/commands/map-testids.md +86 -510
- package/commands/propose-scenario.md +86 -510
- package/commands/qc-analyze.md +86 -510
- package/commands/qc-design-test.md +86 -510
- package/commands/qc-plan.md +86 -510
- package/commands/qc-report.md +86 -510
- package/commands/qc-review.md +86 -510
- package/commands/qc-run-test.md +86 -510
- package/commands/refine-prd.md +99 -520
- package/commands/refine-prd.tmpl +3 -0
- package/commands/report-bug.md +86 -510
- package/commands/review-code.md +123 -511
- package/commands/review-code.tmpl +3 -0
- package/commands/review-context.md +93 -514
- package/commands/review-context.tmpl +3 -0
- package/commands/review-tech-docs.md +90 -511
- package/commands/review-tech-docs.tmpl +3 -0
- package/commands/setup-ai-first.md +166 -138
- package/commands/setup-ai-first.tmpl +72 -0
- package/commands/sync.md +50 -106
- package/commands/sync.tmpl +48 -3
- package/commands/update-framework.md +16 -103
- package/commands/update-framework.tmpl +14 -0
- package/commands/validate-traces.md +153 -511
- package/commands/validate-traces.tmpl +67 -1
- package/core/FRAMEWORK_VERSION +1 -1
- package/core/README.md +20 -0
- package/core/commands/debug.md +123 -511
- package/core/commands/define-product.md +86 -510
- package/core/commands/dev-gen-test.md +86 -510
- package/core/commands/dev-run-test.md +86 -510
- package/core/commands/dev-smoke-test.md +86 -510
- package/core/commands/extend-prd.md +89 -510
- package/core/commands/fix-bug.md +118 -509
- package/core/commands/generate-architecture.md +94 -515
- package/core/commands/generate-bdd.md +85 -509
- package/core/commands/generate-code.md +86 -510
- package/core/commands/generate-design-spec.md +86 -510
- package/core/commands/generate-prd.md +89 -510
- package/core/commands/generate-spec-manifest.md +86 -510
- package/core/commands/generate-tech-docs.md +86 -510
- package/core/commands/learn.md +172 -496
- package/core/commands/map-testids.md +86 -510
- package/core/commands/propose-scenario.md +86 -510
- package/core/commands/qc-analyze.md +86 -510
- package/core/commands/qc-design-test.md +86 -510
- package/core/commands/qc-plan.md +86 -510
- package/core/commands/qc-report.md +86 -510
- package/core/commands/qc-review.md +86 -510
- package/core/commands/qc-run-test.md +86 -510
- package/core/commands/refine-prd.md +99 -520
- package/core/commands/report-bug.md +86 -510
- package/core/commands/review-code.md +123 -511
- package/core/commands/review-context.md +93 -514
- package/core/commands/review-tech-docs.md +90 -511
- package/core/commands/setup-ai-first.md +166 -138
- package/core/commands/sync.md +50 -106
- package/core/commands/update-framework.md +16 -103
- package/core/commands/validate-traces.md +153 -511
- package/core/hooks/data-guard.js +174 -83
- package/core/hooks/settings.json +2 -1
- package/core/rules/workflow.md +30 -4
- package/core/steps/capture-lesson.md +34 -1
- package/core/steps/context-loader.md +24 -3
- package/core/steps/gate.md +92 -35
- package/core/steps/report-footer.md +23 -0
- package/core/templates/README.md +24 -1
- package/core/templates/ci/trace-gate.yml +146 -0
- package/core/templates/hooks/pre-push +61 -0
- package/docs/02-concepts/architecture.md +25 -6
- package/docs/02-concepts/traceability.md +57 -0
- package/docs/03-guides/architect.md +63 -0
- package/docs/04-reference/commands.md +1 -1
- package/docs/04-reference/model-selection.md +32 -19
- package/docs/explain/21-validate-traces.md +2 -1
- package/docs/explain/27-learn.md +5 -3
- package/hooks/data-guard.js +174 -83
- package/hooks/settings.json +2 -1
- package/package.json +5 -2
- package/rules/workflow.md +30 -4
- package/steps/capture-lesson.md +34 -1
- package/steps/context-loader.md +24 -3
- package/steps/gate.md +92 -35
- package/steps/report-footer.md +23 -0
- package/templates/README.md +24 -1
- package/templates/ci/trace-gate.yml +146 -0
- package/templates/hooks/pre-push +61 -0
- package/scripts/init.sh +0 -49
- package/scripts/upgrade.sh +0 -94
package/commands/learn.md
CHANGED
|
@@ -3,8 +3,10 @@
|
|
|
3
3
|
Bắt một lỗi mà AI cứ lặp lại để nó **không bị lặp nữa**. Lesson được lưu trong file
|
|
4
4
|
lessons của dự án này và nạp vào context ở đầu mỗi lệnh.
|
|
5
5
|
|
|
6
|
-
Usage:
|
|
7
|
-
|
|
6
|
+
Usage:
|
|
7
|
+
- `/learn {free-text}` — ghi lesson mới. Lý tưởng diễn đạt kiểu "AI làm X, nên làm Y".
|
|
8
|
+
Ví dụ: `/learn AI cứ gọi repository trực tiếp từ controller — nó phải đi qua service layer`
|
|
9
|
+
- **`/learn --review`** — rà lại lesson đang có, đề nghị retire cái đã hết đúng.
|
|
8
10
|
|
|
9
11
|
> Đây là **bộ nhớ dự án**, không phải fine-tune model. Lesson trở thành guardrail đang hoạt động nhờ
|
|
10
12
|
> được inject vào context mỗi lần chạy (xem context-loader Bước 6.7).
|
|
@@ -29,35 +31,31 @@ Trước tiên, kiểm tra xem `$ARGUMENTS` có phải là payload JSON từ m
|
|
|
29
31
|
- Đi thẳng tới phần logic riêng của lệnh.
|
|
30
32
|
3. Nếu `$ARGUMENTS` không phải JSON hoặc không có `_agent_mode` → tiếp tục sang Bước 1 (chế độ thường).
|
|
31
33
|
|
|
32
|
-
## Bước 0-B —
|
|
34
|
+
## Bước 0-B — Ghi nhận Model *(KHÔNG chặn)*
|
|
33
35
|
|
|
34
|
-
*Bỏ qua
|
|
36
|
+
*Bỏ qua nếu `_agent_mode: true` (sub-agent — orchestrator đã ghi nhận rồi).*
|
|
35
37
|
|
|
36
|
-
|
|
37
|
-
|
|
38
|
+
Ghi lại **model mà bạn — agent đang chạy lệnh này — thực sự đang dùng**, rồi mang nó vào
|
|
39
|
+
dòng `Model:` của report cuối (xem `report-footer`). Nếu bạn biết mình **không** phải một
|
|
40
|
+
model Opus, gắn thêm cảnh báo ngay ở dòng đó.
|
|
38
41
|
|
|
39
|
-
|
|
42
|
+
**KHÔNG hỏi người dùng. KHÔNG chờ. KHÔNG dừng.**
|
|
40
43
|
|
|
41
|
-
|
|
42
|
-
|
|
43
|
-
|
|
44
|
-
|
|
45
|
-
|
|
46
|
-
|
|
47
|
-
|
|
48
|
-
|
|
49
|
-
|
|
50
|
-
|
|
51
|
-
|
|
52
|
-
|
|
53
|
-
Y — đúng → tiếp tục
|
|
54
|
-
S — bỏ qua kiểm tra (tôi chấp nhận rủi ro chất lượng thấp hơn với model hiện tại)
|
|
55
|
-
──────────────────────────────────────────────────────────────────
|
|
56
|
-
```
|
|
44
|
+
> **Vì sao bước này từng là prompt chặn, và vì sao bỏ (GAPS-v3 G41):** bản cũ hiện khối
|
|
45
|
+
> `⚙️ MODEL CHECK` rồi chờ `Y/S/N`. Ba vấn đề cùng chỉ một hướng:
|
|
46
|
+
> **(1)** nó hỏi người dùng thứ mà **agent đã biết chính xác**;
|
|
47
|
+
> **(2)** câu trả lời **không kiểm chứng được** — gõ `Y` xong vẫn đang chạy Haiku thì không
|
|
48
|
+
> gì phát hiện;
|
|
49
|
+
> **(3)** **cả `Y` lẫn `S` đều đi tiếp** — cách duy nhất để nó dừng là tự nguyện gõ `N`.
|
|
50
|
+
> Tức nó **không chặn được ai**, mà tốn một lần chặn ở **mọi** lệnh. Một feature đi hết
|
|
51
|
+
> pipeline dùng 20 lệnh; 30/32 lệnh chạy gate. Hai mươi lần bấm cho một tín hiệu tự-khai
|
|
52
|
+
> không kiểm chứng được — và chính cái giá đó làm mòn CHECKPOINT ở Bước 3, cổng có giá trị thật.
|
|
53
|
+
>
|
|
54
|
+
> Khai báo trong report **mạnh hơn** hỏi: đúng nguồn (agent, không phải người), và nằm
|
|
55
|
+
> **cạnh kết quả** để cân nhắc, thay vì nằm trước khi có kết quả để bấm cho xong.
|
|
57
56
|
|
|
58
|
-
|
|
59
|
-
|
|
60
|
-
- "N" hoặc bất kỳ giá trị nào khác → **DỪNG.** Xuất: "Vui lòng chuyển sang một model Opus (`/model`) rồi chạy lại lệnh này."
|
|
57
|
+
**Vẫn khuyến nghị Opus:** phân tích spec, review kiến trúc và sinh code đòi hỏi suy luận sâu;
|
|
58
|
+
model nhỏ hơn dễ bỏ sót edge case và vi phạm kiến trúc. Đổi: `/model` → chọn Opus.
|
|
61
59
|
|
|
62
60
|
## Bước 1 — Xác định Target File
|
|
63
61
|
|
|
@@ -87,414 +85,142 @@ Lưu toàn bộ context đã nạp vào bộ nhớ để dùng xuyên suốt phi
|
|
|
87
85
|
|
|
88
86
|
## Bước 3 — CHECKPOINT
|
|
89
87
|
|
|
90
|
-
|
|
91
|
-
|
|
92
|
-
```
|
|
93
|
-
CHECKPOINT
|
|
94
|
-
-----------
|
|
95
|
-
Target : {resolved file path}
|
|
96
|
-
Project : {project.name từ project-context.yaml}
|
|
97
|
-
Tech stack : {language} / {framework}
|
|
98
|
-
Module : {module nếu có, else "not configured"}
|
|
99
|
-
Domains : {danh sách domain, ngăn cách bởi dấu phẩy}
|
|
100
|
-
|
|
101
|
-
Tiếp tục? (Y/N)
|
|
102
|
-
```
|
|
103
|
-
|
|
104
|
-
Chờ người dùng trả lời rõ ràng "Y" hoặc "N" rồi mới tiếp tục.
|
|
105
|
-
- "Y" → tiếp tục sang các bước riêng của lệnh bên dưới.
|
|
106
|
-
- "N" → dừng lại và hỏi người dùng muốn thay đổi gì.
|
|
107
|
-
|
|
108
|
-
|
|
109
|
-
*Lưu ý: Với lệnh này — bỏ qua Gate Bước 1 (không có target file). "Target" là text lesson trong `$ARGUMENTS`. Chạy model check và context loading, rồi tiếp tục.*
|
|
110
|
-
|
|
111
|
-
## Context
|
|
112
|
-
# Context Loader — Nạp toàn bộ context dự án
|
|
113
|
-
|
|
114
|
-
Thực hiện các bước theo đúng thứ tự. Lưu mọi thứ vào bộ nhớ trong suốt phiên làm việc của lệnh.
|
|
115
|
-
|
|
116
|
-
**Hướng dẫn ưu tiên (chống lost-in-middle):**
|
|
117
|
-
- Bước 1–2 là PROJECT-CONFIG — nạp trước, phân giải mọi path và metadata.
|
|
118
|
-
- Bước 3 là CRITICAL — kiến trúc + coding standards, là các sự thật ưu tiên cao nhất khi sinh nội dung.
|
|
119
|
-
- Bước 4 là SAFETY — quy tắc bảo vệ dữ liệu, thực thi ngầm suốt cả phiên.
|
|
120
|
-
- Bước 5–6 là DOMAIN KNOWLEDGE — thuật ngữ và định nghĩa entity.
|
|
121
|
-
- Bước 7 là WORKING MEMORY RECAP — chốt các sự thật quan trọng lên đầu bộ nhớ làm việc.
|
|
122
|
-
|
|
123
|
-
---
|
|
124
|
-
|
|
125
|
-
## Bước 1 — [PROJECT-CONFIG] Nạp project-context.yaml
|
|
126
|
-
|
|
127
|
-
Đọc `.agent/project-context.yaml`. Trích xuất và lưu:
|
|
128
|
-
|
|
129
|
-
**Tech Stack:**
|
|
130
|
-
- `tech_stack.language` → ngôn ngữ đang dùng (vd: Java 17, TypeScript, C#, Go)
|
|
131
|
-
- `tech_stack.framework` → framework đang dùng (vd: Spring Boot 3.2, Angular 17, .NET 8)
|
|
132
|
-
- `tech_stack.build_tool` → build tool (vd: Maven, npm, dotnet, go)
|
|
133
|
-
- `tech_stack.test_framework` → test framework (vd: JUnit 5 + Mockito, Jest, xUnit)
|
|
134
|
-
- `tech_stack.database` → database (vd: PostgreSQL, MySQL, MongoDB)
|
|
135
|
-
- `tech_stack.module` → module profile đang dùng (vd: java-spring, angular, dotnet, golang, context-engineering)
|
|
136
|
-
|
|
137
|
-
**Conventions:**
|
|
138
|
-
- `conventions.build_command` → cách compile/build
|
|
139
|
-
- `conventions.test_command` → cách chạy test
|
|
140
|
-
- `conventions.service_run` → cách khởi động service
|
|
141
|
-
- `conventions.ticket_prefix` → tiền tố ticket ID (vd: PROJ, FEAT, UC)
|
|
142
|
-
|
|
143
|
-
**Domains:**
|
|
144
|
-
- `domains` → danh sách các business domain đang hoạt động
|
|
145
|
-
|
|
146
|
-
**Paths (nếu có):**
|
|
147
|
-
- `paths.specs_dir` → gốc của spec artifact — PRD, BDD, tech-docs, design-spec. Cấu trúc: `{specs_dir}/{domain}/{prd-slug}/{ {TICKET-ID}-{prd-slug}.md | bdd/ | tech-docs/ | design-spec/}` (file PRD đặt tên `{TICKET-ID}-{prd-slug}.md`, là file `.md` duy nhất ở gốc feature folder)
|
|
148
|
-
- `paths.refinement_dir` → thư mục output cho findings/review
|
|
149
|
-
- `paths.qc_dir` → gốc artifact QC automation (hiện ở top-level, mỗi UC một thư mục con: `{qc_dir}/{UC-ID}/`)
|
|
150
|
-
- `paths.qc_skills_dir` → nơi các lệnh qc-* nạp QC skill (mặc định bundled `.agent/skills/qc`; override sang repo/submodule riêng của team QC để bản nâng cấp framework không ghi đè)
|
|
151
|
-
- `paths.product_definitions_dir` → gốc product definition
|
|
152
|
-
- `paths.domain_knowledge_dir` → gốc domain knowledge
|
|
153
|
-
- `paths.business_dictionary` → path tới business-dictionary.md
|
|
154
|
-
- `paths.core_entities` → path tới core-entities.md
|
|
155
|
-
- `paths.tech_docs_dir` → gốc tài liệu kỹ thuật (gộp với specs_dir trong bố cục feature-package — tech-docs nằm dưới `{specs_dir}/{domain}/{prd-slug}/tech-docs/`)
|
|
156
|
-
- `paths.src_dir` → gốc mã nguồn (nơi generate-code đặt & quét code; nguồn chính cho FE + phạm vi reuse-scan của DS5)
|
|
157
|
-
- `paths.trace_dir` → thư mục trạng thái trace; cấu trúc: `.trace/{domain}/{prd-slug}/{UC-ID}-{platform}.tsv` (mỗi UC × platform một sổ)
|
|
158
|
-
|
|
159
|
-
Nếu không có section `paths`, dùng các giá trị mặc định:
|
|
160
|
-
- `specs_dir` = `specs`
|
|
161
|
-
- `refinement_dir` = `.agent/review`
|
|
162
|
-
- `qc_dir` = `docs`
|
|
163
|
-
- `qc_skills_dir` = `.agent/skills/qc`
|
|
164
|
-
- `product_definitions_dir` = `specs/product-definition`
|
|
165
|
-
- `domain_knowledge_dir` = `specs/domain-knowledge`
|
|
166
|
-
- `business_dictionary` = `specs/domain-knowledge/business-dictionary.md`
|
|
167
|
-
- `core_entities` = `specs/domain-knowledge/core-entities.md`
|
|
168
|
-
- `tech_docs_dir` = `specs`
|
|
169
|
-
- `src_dir` = `src`
|
|
170
|
-
- `trace_dir` = `.trace`
|
|
171
|
-
|
|
172
|
-
Lưu ý: Trong bố cục feature-package, `specs_dir` là gốc thống nhất. Mọi loại spec artifact (PRD, BDD, tech-docs, design-spec) đều nằm dưới `{specs_dir}/{domain}/{prd-slug}/`. `prd-slug` là tên folder feature-package, không phải một biến config riêng.
|
|
173
|
-
|
|
174
|
-
**Cách trích xuất `prd_slug` (đúng cho MỌI target file, bất kể độ sâu lồng nhau):** với một path target dạng `{specs_dir}/{domain}/{prd-slug}/...`, lấy **segment path đầu tiên sau `{specs_dir}/{domain}/`** — tức vị trí `{prd-slug}`. KHÔNG dùng folder cha trực tiếp của file, vì artifact BDD/tech-docs/design-spec lồng sâu hơn một hoặc hai cấp bên trong package. Ví dụ:
|
|
175
|
-
- `specs/payment/create-invoice/PAY01-create-invoice.md` → `prd_slug = create-invoice`
|
|
176
|
-
- `specs/payment/create-invoice/bdd/system/PAY-UC1.feature` → `prd_slug = create-invoice` *(KHÔNG phải `system`)*
|
|
177
|
-
- `specs/payment/create-invoice/bdd/web/PAY-UC1.feature` → `prd_slug = create-invoice` *(KHÔNG phải `web`)*
|
|
178
|
-
- `specs/payment/create-invoice/tech-docs/PAY01-tech-design.md` → `prd_slug = create-invoice` *(KHÔNG phải `tech-docs`)*
|
|
179
|
-
- `specs/payment/create-invoice/design-spec/PAY-design-spec-web.md` → `prd_slug = create-invoice`
|
|
180
|
-
|
|
181
|
-
Mọi artifact cùng cấp của một feature (PRD, BDD của từng platform, tech-docs BE + FE, design-spec, và trace TSV) đều phân giải về **cùng một `prd_slug`** — nên một BDD **system** hay tech-doc **system/BE** được tổng hợp sẽ nằm chung package `{specs_dir}/{domain}/{prd-slug}/` với các artifact web/app mà nó được suy ra từ đó.
|
|
182
|
-
|
|
183
|
-
Nếu `tech_stack.module` được đặt, đồng thời nạp `.agent/modules/{module}/stack-profile.yaml` nếu file tồn tại.
|
|
184
|
-
|
|
185
|
-
---
|
|
186
|
-
|
|
187
|
-
## Bước 1.5 — [SERVICE ROUTING] Phân giải path service (chế độ umbrella)
|
|
188
|
-
|
|
189
|
-
*Bỏ qua hoàn toàn bước này nếu `setup.mode` không phải `"umbrella"` và không có section `services` trong project-context.yaml.*
|
|
190
|
-
|
|
191
|
-
Nếu có section `services`:
|
|
192
|
-
|
|
193
|
-
**1. Phát hiện active domain** (theo thứ tự ưu tiên):
|
|
194
|
-
- Đọc `@trace.domain` từ frontmatter của target file (nếu Gate đã nạp một target file)
|
|
195
|
-
- Trích xuất từ path target file: `domain` = segment đầu tiên sau base path `specs_dir`; `prd_slug` = segment kế tiếp (folder feature-package). Điều này đúng ở mọi độ sâu target — xem quy tắc trích xuất `prd_slug` ở Bước 1.
|
|
196
|
-
*(vd: `specs/user/create-account/USR01-create-account.md` **và** `specs/user/create-account/bdd/system/UC1.feature` đều → domain = `user`, prd_slug = `create-account`)*
|
|
197
|
-
- Nếu `$ARGUMENTS` chứa một path, trích xuất segment domain sau `specs_dir`
|
|
198
|
-
|
|
199
|
-
**1b. Phát hiện active platform** (chỉ cần khi service ở dạng map-theo-platform — bước 2b):
|
|
200
|
-
- Đọc `@trace.platform` từ header của target `.feature` (`system` | `web` | `app`) — Gate đã resolve target trước bước này.
|
|
201
|
-
- Nếu target không mang `@trace.platform` (vd target là PRD `.md`), thử suy từ segment `bdd/{platform}/` trong path target.
|
|
202
|
-
- Nếu vẫn không xác định được → `active_platform = null`.
|
|
203
|
-
|
|
204
|
-
**2. Route tới service** — nếu active domain khớp một key trong `services`.
|
|
205
|
-
|
|
206
|
-
Hình dung việc này như **tra địa chỉ**: đi từ `domain`, có thể qua `platform`, có thể qua `prd_slug`, cho tới khi chỉ còn đúng một submodule.
|
|
207
|
-
|
|
208
|
-
Thứ trỏ tới đích gọi là một **service entry**. Nó chỉ có hai kiểu:
|
|
209
|
-
|
|
210
|
-
| Kiểu | Nhận ra bằng | Nghĩa |
|
|
211
|
-
|---|---|---|
|
|
212
|
-
| **Đã chốt** | có `path` | Xong — đây là submodule cần tìm |
|
|
213
|
-
| **Tra tiếp** | có `by_prd_slug` | Ô này còn nhiều submodule → tra thêm một nấc bằng `prd_slug` (2c) |
|
|
88
|
+
*Bỏ qua nếu `_agent_mode: true`.*
|
|
214
89
|
|
|
215
|
-
|
|
90
|
+
### 3a — Lệnh này có phải chặn không?
|
|
216
91
|
|
|
217
|
-
|
|
|
218
|
-
|
|
219
|
-
|
|
|
220
|
-
|
|
|
221
|
-
| **
|
|
222
|
-
| **không có cái nào** (và cũng không phải map platform) | ❌ lỗi cấu hình → `unresolved`, nêu rõ entry thiếu `path`/`by_prd_slug` |
|
|
223
|
-
| `by_prd_slug` chứa entry lại có `by_prd_slug` | ❌ lỗi cấu hình → `unresolved`. Chỉ tra đúng **một** nấc slug, không đệ quy |
|
|
92
|
+
| Mức | Lệnh nào | `--yes` bỏ qua được? |
|
|
93
|
+
|---|---|:---:|
|
|
94
|
+
| **Không chặn** | Lệnh read-only: `/review-code` · `/validate-traces` · `/debug` · `/review-context` · `/review-tech-docs` | — (vốn không có) |
|
|
95
|
+
| **Chặn thường** | Mọi lệnh sinh/sửa artifact | ✅ |
|
|
96
|
+
| **Chặn CỨNG** | Ghi đè file đã tồn tại · `--resume` áp findings · migrate · prune | ❌ **không bao giờ** |
|
|
224
97
|
|
|
225
|
-
|
|
98
|
+
`--yes` trong `$ARGUMENTS` → bỏ qua CHECKPOINT mức *chặn thường*. (Bước 1 đã tách mọi token
|
|
99
|
+
`--` khỏi phần resolve target, nên cờ này không ảnh hưởng việc tìm file.) Mở đường chạy
|
|
100
|
+
headless: `claude -p "/generate-code UC1 --yes"`.
|
|
226
101
|
|
|
227
|
-
|
|
228
|
-
|
|
229
|
-
|
|
230
|
-
|
|
231
|
-
|
|
102
|
+
> **KHÔNG tự suy mức từ bảng này.** Mỗi lệnh **tự khai** mức của nó ở một dòng `*Checkpoint: …*`
|
|
103
|
+
> ngay dưới `## Gate` của chính nó — đọc dòng đó, đừng suy diễn. Bảng trên chỉ giải thích ba mức
|
|
104
|
+
> **nghĩa là gì**.
|
|
105
|
+
> Nguồn máy đọc: `bin/trace-schema.json` → `gate.checkpoint_levels`; `self-check` **R11** fail
|
|
106
|
+
> build nếu nhãn trong file lệnh lệch với schema, hoặc nếu một lệnh `hard`/`none` thiếu nhãn.
|
|
107
|
+
> *(Lệnh không có dòng nào = mức **chặn thường**, mặc định.)*
|
|
232
108
|
|
|
233
|
-
|
|
234
|
-
-
|
|
235
|
-
|
|
236
|
-
- Nếu service có `module` riêng → dùng nó làm `active_module` (override `tech_stack.module`)
|
|
109
|
+
> **Mức *không chặn* là thực thi đúng miễn trừ mà `rules/workflow.md` đã cấp từ trước** —
|
|
110
|
+
> trước G41 file đó viết *"read-only commands may skip CHECKPOINT"* còn gate thì luôn đòi.
|
|
111
|
+
> Hai file cùng được nạp vào mọi lệnh mà nói ngược nhau; agent theo cái nào là tuỳ lúc.
|
|
237
112
|
|
|
238
|
-
|
|
239
|
-
- Nếu `active_platform` khớp một sub-key → `entry = services.{domain}.{active_platform}`. Nếu `entry` có `path` → lưu `active_service = entry.path`, `active_service_module = entry.module` (→ `active_module`, override `tech_stack.module`). Nếu `entry` có `by_prd_slug` → **đi tiếp sang 2c** với entry đó.
|
|
240
|
-
- Nếu `active_platform = null` (chưa xác định platform, vd đang thao tác cấp PRD) → **KHÔNG** chốt một service; đặt `active_service = multi`, `service_candidates_kind = platform`, và lưu `service_candidates` = map platform→`{path, module}`. **Làm phẳng luôn ở đây:** platform nào có entry `by_prd_slug` thì giải bằng `prd_slug` hiện tại (target cấp PRD vẫn nằm trong một feature-package nên `prd_slug` đã biết từ bước 1) → `service_candidates.{platform}` vẫn là `{path, module}` phẳng. Nếu `prd_slug` không khớp key nào, ghi platform đó là `unresolved` kèm lý do thay vì bỏ im. Nhờ vậy **mọi lệnh downstream chỉ cần biết một kiểu `service_candidates`**. Lệnh cần một service cụ thể (`/generate-code`, `/dev-*`, `/fix-bug`) luôn chạy trên target `.feature` có platform nên sẽ resolve được ở lần chạy đó; lệnh cấp PRD (`/generate-prd`, `/refine-prd`) không cần service cụ thể.
|
|
241
|
-
- Nếu `active_platform` xác định nhưng không có sub-key tương ứng → `active_service = unresolved` (xem Fallback) với lý do "domain `{domain}` chưa cấu hình platform `{active_platform}`".
|
|
113
|
+
### 3b — In gì
|
|
242
114
|
|
|
243
|
-
**
|
|
115
|
+
**KHÔNG lặp lại những gì `[CTX LOADED]` vừa in.** Recap của context-loader (Bước 7) đã hiện
|
|
116
|
+
Stack · Platform · Layers · CLAUDE.md · Dict · Entities · Lessons · Service · Status ngay phía
|
|
117
|
+
trên. CHECKPOINT chỉ thêm **một** thông tin mới là `Target`.
|
|
244
118
|
|
|
245
|
-
|
|
119
|
+
**Mọi thứ sạch** — recap báo `Status: FULL`, không cờ nào bật → in đúng hai dòng:
|
|
246
120
|
|
|
247
|
-
- Nếu `prd_slug` khớp một key dưới `by_prd_slug` → `entry = {…}.by_prd_slug.{prd_slug}`; lưu `active_service = entry.path`, `active_service_module = entry.module` (→ `active_module`, override `tech_stack.module`).
|
|
248
|
-
**"Khớp" ở đây là khớp CHÍNH XÁC toàn chuỗi, phân biệt hoa/thường.** KHÔNG prefix, KHÔNG bỏ hậu tố, KHÔNG so gần đúng: `dap-chuot-v2` **không** khớp key `dap-chuot`; `Ban-Cung` **không** khớp `ban-cung`. Feature mới tách ra từ một feature cũ là một repo khác cho tới khi có người khai nó vào bảng.
|
|
249
|
-
- Nếu `prd_slug = null` (chưa xác định feature-package — chỉ xảy ra khi không có target file, vd `$ARGUMENTS` rỗng) → **KHÔNG** chốt một service; đặt `active_service = multi`, `service_candidates_kind = prd_slug`, và lưu `service_candidates` = toàn map `by_prd_slug` (slug → `{path, module}`).
|
|
250
|
-
⚠️ Đây là kiểu `service_candidates` **khác** với 2b — lệnh nào duyệt `service_candidates` theo platform (vd `/generate-bdd` sinh `bdd/{platform}/`) phải kiểm `service_candidates_kind = platform` trước; gặp `prd_slug` thì DỪNG và yêu cầu người dùng chỉ rõ target, đừng coi slug là platform.
|
|
251
|
-
- Nếu `prd_slug` xác định nhưng **không** có key tương ứng → `active_service = unresolved` với lý do rõ: "domain `{domain}`{, platform `{active_platform}`} chưa cấu hình prd_slug `{prd_slug}`". **KHÔNG** tự đoán submodule gần đúng theo tên.
|
|
252
|
-
|
|
253
|
-
Vị trí đặt `by_prd_slug` — hợp lệ ở **cả hai cấp**:
|
|
254
|
-
- **Dưới một platform** (lồng trong 2b): `services.{domain}.{platform}.by_prd_slug` — platform đó có nhiều repo, các platform khác vẫn `{path, module}` như thường.
|
|
255
|
-
- **Ngay dưới domain** (thay cho `path` của 2a): `services.{domain}.by_prd_slug` — domain không chia platform nhưng vẫn nhiều repo theo feature.
|
|
256
|
-
|
|
257
|
-
*(`by_prd_slug` lồng trong `by_prd_slug` là vô nghĩa — nếu gặp, coi là lỗi cấu hình: `active_service = unresolved`, nêu rõ để người dùng sửa file. Một entry vừa có `path` vừa có `by_prd_slug` cũng là lỗi cấu hình — báo lỗi, không âm thầm ưu tiên cái nào.)*
|
|
258
|
-
|
|
259
|
-
Ví dụ (một domain trải nhiều platform, riêng `webview` chia theo feature):
|
|
260
|
-
```yaml
|
|
261
|
-
services:
|
|
262
|
-
learning:
|
|
263
|
-
system: { path: "backend", module: "java-spring" }
|
|
264
|
-
web: { path: "web-app", module: "nextjs" }
|
|
265
|
-
webview:
|
|
266
|
-
by_prd_slug:
|
|
267
|
-
dap-chuot: { path: "games/whac-a-mole", module: "phaser-game" }
|
|
268
|
-
ban-cung: { path: "games/archery", module: "phaser-game" }
|
|
269
121
|
```
|
|
270
|
-
|
|
271
|
-
|
|
272
|
-
|
|
273
|
-
*(Cả 2a/2b/2c: override `paths.specs_dir`/`paths.tech_docs_dir` per-service CHỈ khi `setup.spec_source` KHÔNG được đặt. Khi `spec_source` ĐƯỢC đặt, MỌI BDD/tech-doc là artifact liên team → để bước 4 route sang spec repo; KHÔNG pin per-service ở đây.)*
|
|
274
|
-
|
|
275
|
-
**3. Fallback**:
|
|
276
|
-
- Không phát hiện được domain, hoặc domain không khớp key nào trong `services` → giữ path mặc định từ Bước 1, đặt `active_service = unresolved`.
|
|
277
|
-
- Domain khớp một map-theo-platform (2b) nhưng `active_platform` xác định mà thiếu sub-key tương ứng → `active_service = unresolved`, ghi lý do rõ để lệnh DỪNG báo lỗi cấu hình (không tự đoán platform).
|
|
278
|
-
- Entry là map-theo-prd_slug (2c) nhưng `prd_slug` xác định mà thiếu key tương ứng → `active_service = unresolved`, ghi lý do rõ (không tự đoán submodule).
|
|
279
|
-
- Entry sai cấu trúc (vừa có `path` vừa có `by_prd_slug`, hoặc `by_prd_slug` lồng nhau) → `active_service = unresolved`, nêu đúng key sai để người dùng sửa `project-context.yaml`.
|
|
280
|
-
|
|
281
|
-
**4. Tự động override theo spec source** — nếu `setup.spec_source` được đặt VÀ path tương ứng chưa được set tường minh trong `paths:`:
|
|
282
|
-
- Override `paths.specs_dir` → `{spec_source}/specs` — **luôn khi `spec_source` được đặt.** Mọi spec artifact (PRD, BDD, tech-docs, design-spec) nằm dưới gốc spec thống nhất trong spec repo dùng chung theo bố cục feature-package: `{spec_source}/specs/{domain}/{prd-slug}/`. Mọi umbrella (FE/App/BE) đều đọc từ đây. *(`specs/` theo service chỉ khi không có `spec_source`.)*
|
|
283
|
-
- Override `paths.tech_docs_dir` → `{spec_source}/specs` — **luôn khi `spec_source` được đặt** (bước 2 không còn pin tech-docs theo service trong trường hợp này). Tech-docs nằm tại `{spec_source}/specs/{domain}/{prd-slug}/tech-docs/`. Tech-design CHÍNH LÀ API contract liên team: BE viết ở đây, FE/App đọc nó từ cùng spec submodule tại `/generate-code --phase=integration`. *(tech-docs theo service chỉ xảy ra khi không có `spec_source` — repo BE thuần đa-service không có spec module dùng chung.)*
|
|
284
|
-
- Override `paths.domain_knowledge_dir` → `{spec_source}/specs/domain-knowledge`
|
|
285
|
-
- Override `paths.business_dictionary` → `{spec_source}/specs/domain-knowledge/business-dictionary.md`
|
|
286
|
-
- Override `paths.core_entities` → `{spec_source}/specs/domain-knowledge/core-entities.md`
|
|
287
|
-
- Override `paths.bug_reports_dir` → `{spec_source}/feedback/bug-reports`
|
|
288
|
-
- Override `paths.bdd_proposals_dir` → `{spec_source}/feedback/bdd-proposals`
|
|
289
|
-
- Override `paths.prd_change_requests_dir` → `{spec_source}/feedback/prd-change-requests`
|
|
290
|
-
- Override `paths.trace_dir` → `{spec_source}/.trace` — **luôn khi `spec_source` được đặt.** Trace TSV được gộp vào spec repo (một nơi authoritative duy nhất, không tách theo service) để PM/PO có một chỗ duy nhất quản lý trạng thái. Cấu trúc bên trong: `.trace/{domain}/{prd-slug}/{UC-ID}-{platform}.tsv`. Các lệnh phía code (`/generate-code`, `/dev-run-test`, `/qc-run-test`) chạy từ `service_root` nhưng **ghi trace row của chúng vào `{spec_source}/.trace/{domain}/{prd-slug}/`** — giống như chúng đã push `feedback/` vào đó. *(`.trace` theo service chỉ khi không có `spec_source`.)*
|
|
291
|
-
- Override `paths.refinement_dir` → `{spec_source}/.agent/review` — **luôn khi `spec_source` được đặt.** Findings review (`/refine-prd`, `/review-context`, `/review-tech-docs`) là artifact liên-team *về* tài liệu trong spec repo (PRD/BDD/tech-design) — thuộc cùng khu vực ghi với `.trace/` và `feedback/`. Các lệnh review chạy từ working dir của service (BE repo) nhưng **ghi findings vào `{spec_source}/.agent/review/`**, KHÔNG phải `.agent/review` của service repo. Bên trong flat, phân biệt bằng tên file đã prefix `{prd-slug}`/`{UC-ID}`/`{TICKET-ID}`. *(`.agent/review` theo service chỉ khi không có `spec_source`.)*
|
|
292
|
-
|
|
293
|
-
> **Vì sao đặt dưới `spec_source`:** PRD, BDD, tech-docs, design-spec, domain knowledge, feedback của tester, **trạng thái coverage `.trace/`**, **và findings review `.agent/review/`** đều là **artifact liên team** — chúng nằm trong **spec repo dùng chung** theo bố cục feature-package để mọi umbrella (FE/App/BE) và PM đọc từ một nguồn qua `/sync`. Trong bố cục feature-package, một folder `specs/{domain}/{prd-slug}/` gom tất cả loại artifact của một PRD, giúp spec repo tự đủ và dễ điều hướng theo feature. Service submodule chỉ chứa **code** (+ tooling build/test). `.trace/`, `.agent/review/` và `feedback/` là khu vực **ghi** của dev/QC/reviewer trong spec repo. Ở chế độ single-service (không có `spec_source`), mọi thứ mặc định dưới gốc repo — vẫn là một repo.
|
|
294
|
-
|
|
295
|
-
---
|
|
296
|
-
|
|
297
|
-
## Bước 1.6 — [SERVICE CONVENTIONS] Nạp convention riêng của service (chế độ umbrella)
|
|
298
|
-
|
|
299
|
-
*Bỏ qua hoàn toàn bước này nếu `active_service` là `"unresolved"` hoặc `"multi"` (chưa chốt một service — dạng map-theo-platform ở cấp PRD) hoặc context ở chế độ single-service.*
|
|
300
|
-
|
|
301
|
-
Khi `active_service` đã được phân giải thành một path thật ở Bước 1.5 (vd: `user-service/`):
|
|
302
|
-
|
|
303
|
-
**1. Định vị config của service** — thử theo thứ tự ưu tiên:
|
|
304
|
-
- `{active_service}/.agent/project-context.yaml`
|
|
305
|
-
- `{active_service}/project-context.yaml`
|
|
306
|
-
|
|
307
|
-
**2. Nếu tìm thấy, override bằng giá trị riêng của service:**
|
|
308
|
-
|
|
309
|
-
| Biến | Nguồn |
|
|
310
|
-
|----------|--------|
|
|
311
|
-
| `conventions.test_command` | `conventions.test_command` của service |
|
|
312
|
-
| `conventions.build_command` | `conventions.build_command` của service |
|
|
313
|
-
| `paths.trace_dir` | **Nếu `spec_source` được đặt → giữ route spec-repo của bước 4 (`{spec_source}/.trace`); bỏ qua mọi `trace_dir` cấp service.** Chỉ khi không có `spec_source`: `{active_service}/{service paths.trace_dir}` (mặc định `{active_service}/.trace`). |
|
|
314
|
-
| `paths.specs_dir` | **Nếu `spec_source` được đặt → giữ route spec-repo của bước 4 (`{spec_source}/specs`); bỏ qua mọi `specs_dir` cấp service** (mọi spec artifact đều liên team, không bao giờ theo service ở chế độ này). Chỉ khi không có `spec_source`: `{active_service}/{service paths.specs_dir}` nếu được set, else dùng override ở Bước 1.5. |
|
|
315
|
-
| `paths.refinement_dir` | **Nếu `spec_source` được đặt → giữ route spec-repo của bước 4 (`{spec_source}/.agent/review`); bỏ qua mọi `refinement_dir` cấp service** (findings review là artifact liên team). Chỉ khi không có `spec_source`: `{active_service}/.agent/review`. |
|
|
316
|
-
|
|
317
|
-
**3. Lưu** `service_root = {active_service}` làm mốc thư mục làm việc cho mọi lệnh phía sau:
|
|
318
|
-
- Các lệnh shell (`/dev-run-test`, `/dev-gen-test`) chạy **bên trong** `service_root`
|
|
319
|
-
- **File source/test** được ghi tương đối với `service_root`; **trace TSV** được ghi vào `{paths.trace_dir}` (là spec repo khi `spec_source` được đặt — một thao tác ghi liên-repo, commit/push vào spec submodule giống như `feedback/`).
|
|
320
|
-
|
|
321
|
-
**4. Nếu không tìm thấy config của service** — giữ mặc định umbrella, vẫn set `service_root = {active_service}` (luôn cần mốc path kể cả khi không có config override).
|
|
322
|
-
|
|
323
|
-
---
|
|
324
|
-
|
|
325
|
-
## Bước 2 — [PROJECT-CONFIG] Nạp module stack profile (có điều kiện)
|
|
326
|
-
|
|
327
|
-
Nếu `tech_stack.module` được đặt, đọc `.agent/modules/{module}/stack-profile.yaml`.
|
|
328
|
-
Merge các convention riêng của framework (layer pattern, test pattern, quy tắc đặt tên) vào context đã nạp.
|
|
329
|
-
Nếu file không tồn tại → bỏ qua âm thầm.
|
|
330
|
-
|
|
331
|
-
---
|
|
332
|
-
|
|
333
|
-
## Bước 3 — [CRITICAL] Nạp CLAUDE.md (phân tầng: root + service overlay)
|
|
334
|
-
|
|
335
|
-
*Đây là context ưu tiên cao nhất — nó định nghĩa CÁCH viết code và tài liệu cho dự án này.*
|
|
336
|
-
|
|
337
|
-
CLAUDE.md được nạp theo **hai tầng** để các quy tắc toàn-umbrella và kiến trúc/coding standards
|
|
338
|
-
riêng của service kết hợp đúng cách. Agent luôn đứng ở gốc umbrella, nhưng code triển khai nằm
|
|
339
|
-
trong một service submodule với stack, kiến trúc, và convention RIÊNG của nó — nên CLAUDE.md của
|
|
340
|
-
service phải thắng khi sinh code.
|
|
341
|
-
|
|
342
|
-
**Tầng 1 — [BASE] Root CLAUDE.md (toàn umbrella).**
|
|
343
|
-
Đọc `CLAUDE.md` ở gốc repo. Coi nội dung của nó là **nền tảng dùng chung** cho cả umbrella —
|
|
344
|
-
git convention, tư thế bảo vệ dữ liệu, quy tắc xuyên suốt, và (ở chế độ single-service) là
|
|
345
|
-
kiến trúc + coding standards duy nhất của dự án.
|
|
346
|
-
|
|
347
|
-
**Tầng 2 — [OVERLAY] Service CLAUDE.md (chỉ chế độ umbrella).**
|
|
348
|
-
*Chỉ chạy nếu `service_root` đã được set ở Bước 1.6 (tức đã route tới một service thật).*
|
|
349
|
-
Đọc `{service_root}/CLAUDE.md`. File này định nghĩa kiến trúc + coding standards của **stack
|
|
350
|
-
thực sự đang được triển khai** (vd: `user-service` = java-spring, `web` = nextjs).
|
|
351
|
-
Overlay nó lên trên Tầng 1: **khi có xung đột, giá trị của service THẮNG** cho kiến trúc,
|
|
352
|
-
coding standards, và error handling. Các giá trị Tầng 1 mà service không định nghĩa lại
|
|
353
|
-
(vd: git convention, banned pattern dùng chung toàn tổ chức) vẫn có hiệu lực.
|
|
354
|
-
|
|
355
|
-
Từ kết quả **đã merge**, trích xuất và lưu:
|
|
122
|
+
CHECKPOINT — Target: {resolved file path}
|
|
123
|
+
Tiếp tục? (Y/N)
|
|
124
|
+
```
|
|
356
125
|
|
|
357
|
-
|
|
358
|
-
- **§2 Architecture** → thứ tự layer (vd: Controller → Facade → Service → Repository), quy tắc kiến trúc — *service overlay thắng*
|
|
359
|
-
- **§2 Package Layout** → **base package** (vd `vn.edupia.{service}`) + **chiến lược đặt package** (by-layer / by-feature) + nơi code một domain sống. Đây là **quy ước đặt code trên đĩa**, PHẢI enforce khi sinh code. Nếu §2 chỉ nêu base package + thứ tự layer mà **không** nói tới sub-package theo feature → hiểu là **by-layer**: các layer đặt **TRỰC TIẾP** dưới base package (vd `vn.edupia.{service}.service`, `.repository`); feature/UC/prd-slug **KHÔNG** thành sub-package, chỉ phân biệt ở **tên class**. Lưu `code_base_package` + `package_strategy` — *service overlay thắng*.
|
|
360
|
-
- **§3 Coding Standards** → quy tắc đặt tên (class, method), kiểu response wrapper, pattern bị cấm — *service overlay thắng*
|
|
361
|
-
- **§5 Error Handling** → kiểu exception, mapping HTTP status code, tên class not-found exception — *service overlay thắng*
|
|
362
|
-
- **§7 Git Conventions** → pattern đặt tên branch, format commit message — *lấy theo root trừ khi service định nghĩa lại*
|
|
126
|
+
**Có bất thường** → thêm một dòng cho **mỗi** trạng thái, nặng nhất lên đầu:
|
|
363
127
|
|
|
364
|
-
|
|
365
|
-
|
|
366
|
-
|
|
367
|
-
|
|
368
|
-
|
|
128
|
+
```
|
|
129
|
+
CHECKPOINT
|
|
130
|
+
🔴 Service : unresolved — {lý do context-loader đã ghi}
|
|
131
|
+
⚠️ CLAUDE.md: service overlay THIẾU — dùng root (code sinh ra có thể sai stack)
|
|
132
|
+
⚠️ Target : resolve bằng wildcard — {n} file khớp, chọn {file}
|
|
133
|
+
⚠️ Module : not configured — code sinh ra sẽ dùng default
|
|
134
|
+
Status : PARTIAL — thiếu: {danh sách}
|
|
135
|
+
Target : {resolved file path}
|
|
136
|
+
Tiếp tục? (Y/N)
|
|
137
|
+
```
|
|
369
138
|
|
|
370
|
-
|
|
139
|
+
### 3c — Cờ nào bật, cờ nào KHÔNG
|
|
371
140
|
|
|
372
|
-
|
|
141
|
+
Mỗi dòng ⚠️/🔴 phải ứng với một trạng thái **context-loader đã tính rồi** — không phát minh
|
|
142
|
+
điều kiện mới, chỉ mang thứ đang bị giấu lên chỗ người dùng phải quyết định:
|
|
373
143
|
|
|
374
|
-
|
|
144
|
+
| Bật cờ khi | Nguồn | Mức |
|
|
145
|
+
|---|---|:---:|
|
|
146
|
+
| `active_service = unresolved` | context-loader Bước 2b/2c/Fallback | 🔴 |
|
|
147
|
+
| `Status = MINIMAL` | recap Bước 7 | 🔴 |
|
|
148
|
+
| `Status = PARTIAL` | recap Bước 7 | ⚠️ |
|
|
149
|
+
| CLAUDE.md thiếu, hoặc service overlay thiếu | context-loader Bước 3 | ⚠️ |
|
|
150
|
+
| Target resolve qua wildcard, hoặc nhiều file khớp mà lệnh tự chọn | Bước 1 ở trên | ⚠️ |
|
|
151
|
+
| `module` không cấu hình | recap Bước 7 | ⚠️ |
|
|
375
152
|
|
|
376
|
-
|
|
153
|
+
**KHÔNG bật cờ cho:** `Lessons: chưa có` · `Dict: missing` · `Entities: missing`. Đó là
|
|
154
|
+
*"dự án chưa điền"*, không phải *"có gì đó sai"* — chúng ở lại trong recap.
|
|
377
155
|
|
|
378
|
-
|
|
156
|
+
> **Nguyên tắc một câu:** cờ dành cho thứ **framework không chắc chắn hoặc đã phải đoán**,
|
|
157
|
+
> không dành cho thứ **người dùng chưa làm**. Đẩy hết mọi thứ lên thì CHECKPOINT lại đầy như
|
|
158
|
+
> cũ, và ta quay về đúng chỗ xuất phát: một cổng luôn giống nhau thì bị lướt qua.
|
|
379
159
|
|
|
380
|
-
|
|
160
|
+
### 3d — Chờ trả lời
|
|
381
161
|
|
|
382
|
-
|
|
162
|
+
- "Y" → tiếp tục sang các bước riêng của lệnh.
|
|
163
|
+
- "N" → dừng, hỏi người dùng muốn thay đổi gì.
|
|
164
|
+
- Có `--yes` và mức *chặn thường* → coi như "Y", **nhưng vẫn IN khối CHECKPOINT** nếu có cờ
|
|
165
|
+
🔴/⚠️ (không chặn ≠ không báo — người đọc log sau này vẫn cần thấy).
|
|
383
166
|
|
|
384
|
-
Kiểm tra file business dictionary có tồn tại không (dùng `paths.business_dictionary` đã phân giải ở Bước 1).
|
|
385
167
|
|
|
386
|
-
|
|
387
|
-
- **Canonical Terms** → danh sách đầy đủ các thuật ngữ chuẩn và định nghĩa
|
|
388
|
-
- **Banned Terms** → danh sách đầy đủ các thuật ngữ bị cấm và bản thay thế chuẩn
|
|
389
|
-
- **Status / Enum Registry** → các giá trị enum được phép theo từng entity
|
|
168
|
+
*Lưu ý: Với lệnh này — bỏ qua Gate Bước 1 (không có target file). "Target" là text lesson trong `$ARGUMENTS`. Chạy model check và context loading, rồi tiếp tục.*
|
|
390
169
|
|
|
391
|
-
|
|
392
|
-
|
|
393
|
-
|
|
170
|
+
## Context
|
|
171
|
+
**BẮT BUỘC — đọc `.agent/steps/context-loader.md` và thực thi TOÀN BỘ quy trình trong đó**,
|
|
172
|
+
rồi mới tiếp tục phần bên dưới.
|
|
394
173
|
|
|
395
|
-
|
|
174
|
+
Bỏ qua bước này thì `{paths.*}`, `{tech_stack.*}`, `{conventions.*}`, guardrail từ
|
|
175
|
+
`project-lessons`, và routing service (chế độ umbrella) đều **chưa được phân giải** — mọi
|
|
176
|
+
placeholder bên dưới sẽ rỗng và lệnh sẽ đọc/ghi sai chỗ.
|
|
396
177
|
|
|
397
178
|
---
|
|
398
179
|
|
|
399
|
-
##
|
|
400
|
-
|
|
401
|
-
Kiểm tra file core entities có tồn tại tại `paths.core_entities` không (đã phân giải ở Bước 1).
|
|
402
|
-
Path mặc định: `specs/domain-knowledge/core-entities.md`.
|
|
180
|
+
## Step 0 — Chế độ `--review` *(nếu `$ARGUMENTS` chứa `--review`)*
|
|
403
181
|
|
|
404
|
-
|
|
405
|
-
- **Entity catalog** → với mỗi entity: tên, mục đích, service sở hữu, các field chính (tên + kiểu), business invariant, và quan hệ
|
|
406
|
-
- **Field name registry** → tên field chuẩn dùng trong code và tài liệu được sinh ra
|
|
407
|
-
- **Relationship map** → cách các entity liên hệ với nhau (1:N, N:N, embedded, v.v.)
|
|
182
|
+
*Chạy nhánh này rồi DỪNG — không đi tiếp Step 1/2.*
|
|
408
183
|
|
|
409
|
-
**
|
|
410
|
-
|
|
411
|
-
- Khi sinh PRD/BDD: tham chiếu tên entity từ catalog này để nhất quán
|
|
412
|
-
- Khi sinh tech-docs: dùng catalog này làm nguồn chân lý cho định nghĩa entity
|
|
184
|
+
Đọc `lessons_path` (đã phân giải ở context-loader Bước 6.7), parse **mọi** lesson kể cả
|
|
185
|
+
`Status: retired`. Với mỗi lesson `active`, phân loại:
|
|
413
186
|
|
|
414
|
-
|
|
187
|
+
**🔴 Đề nghị retire — kiểm được bằng máy.** `Scope` là một **file glob** (vd `*ServiceImpl.java`)
|
|
188
|
+
mà glob đó **không còn khớp file nào** trong repo → code lesson canh đã không còn tồn tại.
|
|
415
189
|
|
|
416
|
-
|
|
190
|
+
**⚠️ Rà lại — không tự kiểm được.** `Scope` là `all` hoặc một domain (không phải glob file), **và**
|
|
191
|
+
`Date` cũ hơn 6 tháng. Không suy ra được nó còn đúng hay không — chỉ liệt kê theo tuổi để người quyết.
|
|
417
192
|
|
|
418
|
-
|
|
193
|
+
**✅ Còn sống.** Scope là glob và còn khớp ≥1 file.
|
|
419
194
|
|
|
420
|
-
|
|
195
|
+
In:
|
|
421
196
|
|
|
422
197
|
```
|
|
423
|
-
|
|
424
|
-
```
|
|
425
|
-
|
|
426
|
-
| `platform_type` | Modules |
|
|
427
|
-
|---|---|
|
|
428
|
-
| `backend` | `java-spring`, `golang`, `dotnet`, `php-laravel`, `context-engineering` |
|
|
429
|
-
| `web-frontend` | `react`, `nextjs`, `vue`, `nuxt`, `angular`, `phaser-game` |
|
|
430
|
-
| `mobile` | `flutter`, `react-native`, `ios-swiftui`, `android-compose` |
|
|
431
|
-
|
|
432
|
-
Nếu `tech_stack.module` rỗng hoặc không nhận diện được → set `platform_type = "unknown"` và gắn cờ ⚠️ trong recap Bước 7.
|
|
433
|
-
|
|
434
|
-
Hai biến này (`active_module`, `platform_type`) là nguồn chuẩn cho mọi logic rẽ nhánh trong các lệnh cần hành vi riêng theo platform (dev-gen-test, debug, fix-bug, dev-smoke-test).
|
|
435
|
-
|
|
436
|
-
---
|
|
437
|
-
|
|
438
|
-
## Bước 6.7 — [GUARDRAILS] Nạp Project Lessons (có điều kiện)
|
|
439
|
-
|
|
440
|
-
*Các lỗi tích luỹ mà AI không được lặp lại trong dự án này. Chúng được bổ sung dần qua `/learn`
|
|
441
|
-
hoặc được chấp nhận trong `/review-code`, `/fix-bug`, `/debug`.*
|
|
198
|
+
/learn --review — {tổng} lesson ({n_active} active · {n_retired} retired)
|
|
442
199
|
|
|
443
|
-
|
|
444
|
-
-
|
|
445
|
-
|
|
446
|
-
-
|
|
200
|
+
🔴 Đề nghị retire — Scope không còn khớp file nào:
|
|
201
|
+
L-003 [code-gen] *RestTemplate*.java · ghi 2026-08 · 0 file khớp
|
|
202
|
+
Rule: Luôn dùng WebClient thay RestTemplate
|
|
203
|
+
L-011 [tests] *LegacyApiTest.java · ghi 2026-11 · 0 file khớp
|
|
447
204
|
|
|
448
|
-
|
|
449
|
-
-
|
|
450
|
-
- Trước khi sinh hoặc sửa bất kỳ artifact nào (PRD, BDD, tech-doc, code, test), đối chiếu output với mọi lesson có `category` khớp lệnh hiện tại VÀ `scope` khớp target (domain / file).
|
|
451
|
-
- Nếu output sinh ra vi phạm một lesson → sửa **trước khi** trình bày, và ghi rõ lesson nào (`L-NNN`) đã được áp dụng.
|
|
205
|
+
⚠️ Rà lại — scope rộng, không tự kiểm được:
|
|
206
|
+
L-002 [general] scope: all · ghi 2026-07 (13 tháng)
|
|
452
207
|
|
|
453
|
-
|
|
208
|
+
✅ {n} lesson còn sống, scope vẫn khớp
|
|
454
209
|
|
|
455
|
-
|
|
456
|
-
|
|
457
|
-
## Bước 7 — [RECAP] Working Memory Recap (chống lost-in-middle)
|
|
458
|
-
|
|
459
|
-
Sau khi nạp toàn bộ context, tổng hợp và xuất một khối tóm tắt gọn.
|
|
460
|
-
Recap này đảm bảo các sự thật quan trọng nhất được nêu ở CUỐI quá trình nạp context
|
|
461
|
-
(hiệu ứng recency — tươi mới nhất trong bộ nhớ làm việc khi bắt đầu task).
|
|
462
|
-
|
|
463
|
-
Xuất đúng khối này:
|
|
210
|
+
Retire cái nào? (nhập id cách nhau bởi dấu phẩy, hoặc Enter để bỏ qua)
|
|
464
211
|
```
|
|
465
|
-
[CTX LOADED]
|
|
466
|
-
Stack : {language} / {framework} / {database}
|
|
467
|
-
Platform : {active_module} ({platform_type})
|
|
468
|
-
Layers : {thứ tự layer từ CLAUDE.md §2 đã merge, vd: Controller → Facade → Service → Repository}
|
|
469
|
-
Package : {code_base_package}.{layer} · {by-layer | by-feature} ← feature/UC → tên class, KHÔNG thành package (nếu by-layer)
|
|
470
|
-
CLAUDE.md : {root + {service_root} | chỉ {service_root} | chỉ root | ⚠️ service overlay THIẾU — dùng root | missing}
|
|
471
|
-
Ticket : {ticket_prefix}-
|
|
472
|
-
Dict : {loaded — N canonical terms, M banned terms | missing}
|
|
473
|
-
Entities : {loaded — EntityA, EntityB, EntityC | missing}
|
|
474
|
-
Lessons : {loaded — N guardrails | chưa có}
|
|
475
|
-
Platform : {active_platform: system | web | app | — nếu chưa xác định}
|
|
476
|
-
Service : {active_service} ({active_service_module}) [← domain{/platform}{/prd_slug} nếu route qua by_prd_slug] | multi (map-theo-platform hoặc map-theo-prd_slug, chốt khi target đủ platform/prd_slug) | single-service
|
|
477
|
-
Svc Root : {service_root} — đã nạp conventions + trace_dir từ config service | —
|
|
478
|
-
Status : {FULL | PARTIAL — thiếu: CLAUDE.md / business-dict / core-entities | MINIMAL}
|
|
479
|
-
```
|
|
480
|
-
|
|
481
|
-
Nếu bất kỳ file CRITICAL nào thiếu (CLAUDE.md), gắn cờ rõ ràng để người dùng quyết định có tiếp tục hay không.
|
|
482
|
-
|
|
483
|
-
---
|
|
484
212
|
|
|
485
|
-
|
|
213
|
+
Người dùng nhập id → với mỗi id, **đổi `Status: active` → `retired`** và **chèn** dòng
|
|
214
|
+
`- **Retired**: {hôm nay} — {lý do ngắn}` ngay dưới. **KHÔNG xoá dòng nào** (xem
|
|
215
|
+
`capture-lesson.md` §Retire — lesson retired ở lại làm lịch sử).
|
|
486
216
|
|
|
487
|
-
|
|
488
|
-
- Định danh dự án, tech stack, convention module
|
|
489
|
-
- Quy tắc kiến trúc và thứ tự layer ← **[CRITICAL — giữ trong bộ nhớ làm việc]**
|
|
490
|
-
- Coding standards và quy tắc đặt tên ← **[CRITICAL — giữ trong bộ nhớ làm việc]**
|
|
491
|
-
- Quy tắc bảo vệ dữ liệu (pattern file nhạy cảm không bao giờ truy cập)
|
|
492
|
-
- Quy tắc thuật ngữ kèm danh sách banned term ← **[DOMAIN — áp dụng cho mọi từ được sinh ra]**
|
|
493
|
-
- Entity catalog (tên field, kiểu, invariant) ← **[DOMAIN — dùng khi sinh code]**
|
|
494
|
-
- Toàn bộ path đã cấu hình
|
|
495
|
-
|
|
496
|
-
Tiếp tục sang bước kế tiếp của lệnh đang gọi.
|
|
217
|
+
Không có lesson nào → in `Chưa có lesson nào được ghi nhận.` rồi dừng.
|
|
497
218
|
|
|
219
|
+
> **Vì sao lệnh này tồn tại (GAPS-v3 G46):** trước nó, file lessons **chỉ có đường vào** —
|
|
220
|
+
> `/learn`, `/review-code`, `/fix-bug`, `/debug` đều ghi thêm được, không gì gỡ ra. Mỗi lesson
|
|
221
|
+
> được nạp làm *"ràng buộc cứng, cùng mức ưu tiên với CLAUDE.md"*, **vĩnh viễn**, kể cả khi code
|
|
222
|
+
> nó canh đã bị xoá. Nhóm 🔴 ở trên là **cơ học, không phải phỏng đoán**: glob không khớp file
|
|
223
|
+
> nào thì lesson đó đã chết, không cần tranh luận.
|
|
498
224
|
|
|
499
225
|
---
|
|
500
226
|
|
|
@@ -565,7 +291,7 @@ Nếu `lessons_path` chưa tồn tại, tạo file với header sau trước:
|
|
|
565
291
|
> Các lỗi AI KHÔNG được lặp lại trong dự án này. Được nạp bởi context-loader ở đầu
|
|
566
292
|
> mỗi lệnh và coi như ràng buộc cứng (cùng mức ưu tiên với coding standards trong CLAUDE.md).
|
|
567
293
|
> Thêm bằng /learn, hoặc chấp nhận prompt trong /review-code, /fix-bug, /debug.
|
|
568
|
-
> Commit file này để cả team dùng chung guardrail.
|
|
294
|
+
> Rà lại định kỳ bằng `/learn --review`. Commit file này để cả team dùng chung guardrail.
|
|
569
295
|
|
|
570
296
|
| Category | Áp dụng cho |
|
|
571
297
|
|----------|-----------|
|
|
@@ -576,6 +302,9 @@ Nếu `lessons_path` chưa tồn tại, tạo file với header sau trước:
|
|
|
576
302
|
| prd | output của /generate-prd, /refine-prd |
|
|
577
303
|
| general | mọi lệnh |
|
|
578
304
|
|
|
305
|
+
**Status:** `active` = đang là ràng buộc cứng · `retired` = đã hết đúng, GIỮ LẠI làm lịch sử
|
|
306
|
+
nhưng context-loader **không nạp nữa**. Lesson không ghi `Status` được coi là `active`.
|
|
307
|
+
|
|
579
308
|
---
|
|
580
309
|
```
|
|
581
310
|
|
|
@@ -583,6 +312,7 @@ Chèn lesson mới ngay dưới dấu phân cách `---` (**mới nhất lên đ
|
|
|
583
312
|
|
|
584
313
|
```markdown
|
|
585
314
|
### L-{NNN} — [{category}] {title}
|
|
315
|
+
- **Status**: active
|
|
586
316
|
- **Date**: {hôm nay YYYY-MM-DD}
|
|
587
317
|
- **Scope**: {scope}
|
|
588
318
|
- **Mistake**: {mistake}
|
|
@@ -591,119 +321,47 @@ Chèn lesson mới ngay dưới dấu phân cách `---` (**mới nhất lên đ
|
|
|
591
321
|
|
|
592
322
|
```
|
|
593
323
|
|
|
594
|
-
|
|
595
|
-
|
|
596
|
-
In: `📝 Đã ghi lesson {id} → {lessons_path} ([{category}] {title})`
|
|
597
|
-
Rồi nhắc: `Commit {lessons_path} để cả team dùng chung guardrail này.`
|
|
324
|
+
### Retire — đường ra của một lesson *(GAPS-v3 G46)*
|
|
598
325
|
|
|
326
|
+
Một lesson là **giả thuyết rằng AI sẽ lặp lại một lỗi**. Giả thuyết đó hết đúng khi code nó canh
|
|
327
|
+
không còn tồn tại, hoặc khi quy ước dự án đã đổi. Lúc đó nó phải bị **hạ xuống**, không được giữ.
|
|
599
328
|
|
|
600
|
-
|
|
329
|
+
Retire = đổi `Status` và ghi lý do — **KHÔNG xoá dòng**:
|
|
601
330
|
|
|
602
|
-
|
|
603
|
-
|
|
604
|
-
|
|
605
|
-
|
|
606
|
-
|
|
607
|
-
|
|
608
|
-
## Status Badge
|
|
609
|
-
|
|
610
|
-
Chọn một theo kết quả:
|
|
611
|
-
- `✅ Complete` — mọi bước thành công, không có vấn đề
|
|
612
|
-
- `❌ Failed` — lệnh không hoàn thành được do lỗi chặn
|
|
613
|
-
- `⚠️ Warnings` — hoàn thành nhưng có vấn đề không chặn, nên review lại
|
|
614
|
-
|
|
615
|
-
## Output Artifacts
|
|
616
|
-
|
|
617
|
-
Liệt kê mọi file được tạo hoặc sửa bởi lệnh này:
|
|
618
|
-
```
|
|
619
|
-
Output Artifacts:
|
|
620
|
-
{created|updated} {file-path} ({mô tả ngắn})
|
|
621
|
-
{created|updated} {file-path} ({mô tả ngắn})
|
|
331
|
+
```markdown
|
|
332
|
+
### L-003 — [code-gen] Dùng WebClient thay RestTemplate
|
|
333
|
+
- **Status**: retired
|
|
334
|
+
- **Retired**: 2027-03-15 — project đổi tầng HTTP, RestTemplate không còn trong repo
|
|
335
|
+
- **Date**: 2026-08-19
|
|
336
|
+
…giữ nguyên phần còn lại…
|
|
622
337
|
```
|
|
623
338
|
|
|
624
|
-
|
|
339
|
+
Giữ lại vì nó là **lịch sử**: người sau đọc được *"vì sao dự án này từng có luật đó"*, thứ mà xoá
|
|
340
|
+
đi là mất vĩnh viễn.
|
|
625
341
|
|
|
626
|
-
|
|
342
|
+
> **Vì sao cần đường ra:** trước G46 file này **chỉ có đường vào**. Lesson được nạp làm *"ràng buộc
|
|
343
|
+
> cứng, cùng mức ưu tiên với CLAUDE.md"* — vĩnh viễn, kể cả khi code nó canh đã bị xoá. Không cờ
|
|
344
|
+
> nào nhắc, không lệnh nào gỡ; cách duy nhất là có người tự nhớ ra rồi xoá tay.
|
|
345
|
+
> Đây đúng lớp lỗi của **G28** (*"giữ một `pass` đã hết hiệu lực là báo cáo sai"*) và luật
|
|
346
|
+
> `rules/workflow.md` §Trace Contract — **"làm mất hiệu lực ≠ ghi đè"** — chỉ là ở hàng đợi này
|
|
347
|
+
> chưa ai áp luật đó.
|
|
348
|
+
>
|
|
349
|
+
> **Ba trong bốn lệnh ghi lesson là lệnh phản ứng khi có sự cố** (`/review-code`, `/fix-bug`,
|
|
350
|
+
> `/debug`), nên file phình nhanh nhất đúng lúc dự án đang trục trặc — và lesson sinh ra lúc đó
|
|
351
|
+
> hay gắn với một sự cố cụ thể hơn là một quy tắc bền.
|
|
627
352
|
|
|
628
|
-
|
|
629
|
-
|
|
353
|
+
## L5 — Xác nhận
|
|
354
|
+
|
|
355
|
+
In: `📝 Đã ghi lesson {id} → {lessons_path} ([{category}] {title})`
|
|
356
|
+
Rồi nhắc: `Commit {lessons_path} để cả team dùng chung guardrail này.`
|
|
630
357
|
|
|
631
|
-
```
|
|
632
|
-
Discovery → PRD → [Design Spec] → BDD → Tech Design → Code → Dev Self-Check → QC → Trace Audit
|
|
633
|
-
```
|
|
634
358
|
|
|
635
|
-
Tìm lệnh hiện tại trong bảng phase dưới đây và đánh dấu **phase của nó** trong sơ đồ trên:
|
|
636
|
-
|
|
637
|
-
| Phase | Commands |
|
|
638
|
-
|-------|----------|
|
|
639
|
-
| Discovery | `/define-product` |
|
|
640
|
-
| PRD | `/generate-prd` · `/extend-prd` · `/refine-prd` · `/review-context` (PRD) |
|
|
641
|
-
| Design Spec | `/generate-design-spec` |
|
|
642
|
-
| BDD | `/generate-bdd` · `/review-context` (BDD) |
|
|
643
|
-
| Tech Design | `/generate-tech-docs` · `/map-testids` · `/review-tech-docs` |
|
|
644
|
-
| Code | `/generate-code` · `/review-code` |
|
|
645
|
-
| Dev Self-Check | `/dev-gen-test` · `/dev-run-test` · `/dev-smoke-test` |
|
|
646
|
-
| QC | `/qc-analyze` · `/qc-plan` · `/qc-design-test` · `/qc-review` · `/qc-run-test` · `/qc-report` |
|
|
647
|
-
| Trace Audit | `/validate-traces` |
|
|
648
|
-
|
|
649
|
-
Với **lệnh review**, thêm vòng review 3 bước và đánh dấu bước hiện tại, vd:
|
|
650
|
-
`Vòng review: [① phân tích ◀] → ② Review Board → ③ --resume`.
|
|
651
|
-
|
|
652
|
-
**Lệnh xuyên suốt** (`/sync`, `/update-framework`, `/fix-bug`, `/debug`, `/learn`,
|
|
653
|
-
`/report-bug`, `/propose-scenario`, `/generate-spec-manifest`) nằm ngoài pipeline tuyến tính —
|
|
654
|
-
**bỏ hẳn dòng Pipeline** cho các lệnh này (đừng cố nhét chúng vào sơ đồ).
|
|
655
|
-
|
|
656
|
-
## Gợi ý lệnh tiếp theo
|
|
657
|
-
|
|
658
|
-
Gợi ý lệnh kế tiếp hợp lý theo phase của workflow:
|
|
659
|
-
|
|
660
|
-
| Lệnh hiện tại | Gợi ý lệnh tiếp theo |
|
|
661
|
-
|-------------------------|-----------------------------------------------|
|
|
662
|
-
| /setup-ai-first | `/define-product` để bắt đầu feature đầu tiên |
|
|
663
|
-
| /define-product | `/generate-prd {product-definition-file}` |
|
|
664
|
-
| /generate-prd | `/refine-prd {prd-file}` rồi `/review-context {prd-file}` |
|
|
665
|
-
| /extend-prd | `/refine-prd {prd-file}` (soi phần vừa thêm) rồi `/review-context {prd-file}` → PO duyệt → `/generate-bdd` **chỉ cho UC MỚI**; UC cũ dùng `/validate-traces --realign-prd-version {UC-ID}` |
|
|
666
|
-
| /refine-prd | Mở Review Board → cập nhật PRD → `/review-context {prd-file}` |
|
|
667
|
-
| /review-context (PRD) | Khi 0 critical → PO đặt `Status: approved`, rồi FE/App: `/generate-design-spec {prd-file}` (→ design sign-off → BDD); BE: `/generate-bdd {prd-file}`. Còn critical/NEEDS_FIX → sửa PRD (giữ draft) |
|
|
668
|
-
| /generate-design-spec | Designer review → xác nhận link Figma → PO + Designer sign-off → `/generate-bdd {prd-file}` |
|
|
669
|
-
| /generate-bdd | `/review-context {feature-file}` để kiểm tra độ phủ |
|
|
670
|
-
| /review-context (BDD) | `/generate-tech-docs {UC-ID}` nếu APPROVED; sinh lại nếu NEEDS_FIX |
|
|
671
|
-
| /qc-analyze | `/qc-plan {UC-ID}` (xử lý các gap blocker 🔴 trước) |
|
|
672
|
-
| /qc-plan | `/qc-design-test {UC-ID}` |
|
|
673
|
-
| /qc-design-test | `/qc-review {UC-ID}` (review test-case) |
|
|
674
|
-
| /qc-review (test-case) | `/qc-run-test {UC-ID}` nếu APPROVED; sửa TC nếu NEEDS_FIX |
|
|
675
|
-
| /qc-run-test | `/qc-report {UC-ID}` rồi `/qc-review {UC-ID}` (review script) |
|
|
676
|
-
| /qc-review (script) | `/qc-report {UC-ID}` rồi tạo PR nếu APPROVED |
|
|
677
|
-
| /qc-report | `/validate-traces {UC-ID}` để làm mới Living Docs (qc_status) |
|
|
678
|
-
| /map-testids | `/qc-design-test {UC-ID}` (QC dựng Page Object từ contract §4.5.6 vừa ghi) |
|
|
679
|
-
| /generate-tech-docs | `/review-tech-docs {tech-design-file}` |
|
|
680
|
-
| /review-tech-docs | `/generate-code {feature-file}` nếu APPROVED; sửa doc nếu NEEDS_FIX |
|
|
681
|
-
| /generate-code | Lần gen đầu → `/review-code {UC-ID}`; gen lại → `/dev-gen-test {UC-ID}` |
|
|
682
|
-
| /dev-gen-test | `/dev-run-test {UC-ID}` |
|
|
683
|
-
| /dev-run-test (passing) | `/review-code {UC-ID}` |
|
|
684
|
-
| /dev-run-test (failing) | `/fix-bug {ticket-id}` hoặc `/debug {error}` |
|
|
685
|
-
| /review-code | `/dev-smoke-test {UC-ID}` hoặc tạo PR |
|
|
686
|
-
| /dev-smoke-test | Tạo PR và link tới ticket |
|
|
687
|
-
| /validate-traces | **Cờ 🔴 trước (chặn PR):** SEAM_UNWIRED → nối binding sang class thật, xoá/thay stub · STUB_UNRESOLVED → `/generate-code {owner_uc}` (lấp logic tại chỗ + xoá hàm song song) · ORPHANED/TRACE_ORPHAN → quyết định thủ công (xoá code+test, đưa scenario trở lại `.feature`, hoặc sửa `sc_id` của tag). **Rồi:** DRIFT/UNTRACKED → `/generate-code {UC-ID}` · BDD_DRIFT → `/generate-code {feature-file}` · tech-doc lỗi thời vs BDD → `/generate-tech-docs` → `/review-tech-docs` · PRD drift → `/generate-bdd {prd-file}` · GAP → `/dev-gen-test {UC-ID}`. **Chỉ tạo PR khi mọi cờ 🔴 = 0** |
|
|
688
|
-
| /fix-bug | `/dev-run-test {UC-ID}` (dev_selftest vừa reset về not_run) → tạo PR; nếu fix một `{BUG-ID}` → QC chạy `/qc-run-test {UC-ID}` để verify + đóng bug |
|
|
689
|
-
| /debug | `/fix-bug {ticket-id}` nếu cần sửa |
|
|
690
|
-
| /report-bug | Gửi cho dev (`/fix-bug {BUG-ID}`); nếu thiếu coverage → `/propose-scenario {UC-ID}` |
|
|
691
|
-
| /propose-scenario | **Case A** (thiếu scenario cho AC có sẵn) → báo PO/Dev review trong `feedback/bdd-proposals/`; `/generate-bdd` tự chèn khi `Status: accepted`. **Case B** (requirement mới) → `feedback/prd-change-requests/` — PO phải đưa vào PRD trước, KHÔNG tự vào BDD được; `/validate-traces` nhắc lại kèm số ngày chờ chừng nào `Status: Open` |
|
|
692
|
-
| /learn | Tiếp tục làm việc — lesson áp dụng ở lệnh kế tiếp |
|
|
693
|
-
| /sync | `/validate-traces` để xem độ phủ đầy đủ; xử lý mọi `📥 tester feedback` được nêu |
|
|
694
|
-
| /update-framework | Review `git diff .agent/`, commit; `/sync` để đồng bộ nội dung dự án |
|
|
695
|
-
|
|
696
|
-
Định dạng footer như sau:
|
|
697
|
-
```
|
|
698
359
|
---
|
|
699
|
-
Status : {badge}
|
|
700
|
-
{khối Output Artifacts}
|
|
701
|
-
Pipeline : Discovery → PRD → [BDD ◀ bạn ở đây] → Tech Design → Code → Dev Self-Check → QC → Trace Audit
|
|
702
|
-
(lệnh review) Vòng review: [① phân tích ◀] → ② Review Board → ③ --resume
|
|
703
|
-
Next : {lệnh gợi ý kèm ví dụ tham số}
|
|
704
|
-
```
|
|
705
|
-
*(Bỏ dòng `Pipeline` cho các lệnh xuyên suốt liệt kê ở trên.)*
|
|
706
360
|
|
|
361
|
+
## Output
|
|
362
|
+
|
|
363
|
+
**Đọc `.agent/steps/report-footer.md`** và áp đúng khuôn footer trong đó (Status Badge ·
|
|
364
|
+
Output Artifacts · Next) cho report cuối, kèm khối bên dưới.
|
|
707
365
|
|
|
708
366
|
```
|
|
709
367
|
/learn — lesson đã ghi
|
|
@@ -713,7 +371,7 @@ Next : {lệnh gợi ý kèm ví dụ tham số}
|
|
|
713
371
|
Scope : {scope}
|
|
714
372
|
File : {lessons_path}
|
|
715
373
|
|
|
716
|
-
Guardrail này giờ được nạp ở đầu mỗi lệnh.
|
|
374
|
+
Guardrail này giờ được nạp ở đầu mỗi lệnh có category khớp (+ general).
|
|
717
375
|
Commit {lessons_path} để team dùng chung.
|
|
718
376
|
|
|
719
377
|
---
|
|
@@ -721,3 +379,21 @@ Status : ✅ Complete
|
|
|
721
379
|
Output Artifacts: updated {lessons_path}
|
|
722
380
|
Next : tiếp tục làm việc — AI sẽ tôn trọng lesson này từ giờ
|
|
723
381
|
```
|
|
382
|
+
|
|
383
|
+
**Chế độ `--review`** dùng report riêng:
|
|
384
|
+
|
|
385
|
+
```
|
|
386
|
+
/learn --review — {n} lesson đã retire
|
|
387
|
+
|
|
388
|
+
🔻 L-003 [code-gen] active → retired
|
|
389
|
+
lý do: Scope *RestTemplate*.java không còn khớp file nào
|
|
390
|
+
🔻 L-011 [tests] active → retired
|
|
391
|
+
|
|
392
|
+
Chúng vẫn ở lại trong {lessons_path} làm lịch sử — chỉ thôi được nạp làm ràng buộc.
|
|
393
|
+
Còn lại {n_active} guardrail đang hoạt động.
|
|
394
|
+
|
|
395
|
+
---
|
|
396
|
+
Status : ✅ Complete
|
|
397
|
+
Output Artifacts: updated {lessons_path}
|
|
398
|
+
Next : commit {lessons_path}
|
|
399
|
+
```
|