agy-mcp-bridge 0.0.0-stage → 0.1.0

This diff represents the content of publicly available package versions that have been released to one of the supported registries. The information contained in this diff is provided for informational purposes only and reflects changes between package versions as they appear in their respective public registries.
Files changed (43) hide show
  1. package/LICENSE +21 -0
  2. package/README.md +360 -3
  3. package/config/workspaces.example.json +11 -0
  4. package/dist/scripts/check.js +24 -0
  5. package/dist/scripts/delegation.js +19 -0
  6. package/dist/scripts/install-skill.js +85 -0
  7. package/dist/scripts/probe-stream.js +48 -0
  8. package/dist/src/antigravity/invocation.js +23 -0
  9. package/dist/src/antigravity/process.js +106 -0
  10. package/dist/src/changes.js +128 -0
  11. package/dist/src/cli.js +249 -0
  12. package/dist/src/config.js +38 -0
  13. package/dist/src/delegation.js +34 -0
  14. package/dist/src/http.js +115 -0
  15. package/dist/src/index.js +64 -0
  16. package/dist/src/onboarding.js +82 -0
  17. package/dist/src/open.js +27 -0
  18. package/dist/src/paths.js +31 -0
  19. package/dist/src/request-context.js +4 -0
  20. package/dist/src/runtime.js +48 -0
  21. package/dist/src/security/http-auth.js +57 -0
  22. package/dist/src/security/input.js +28 -0
  23. package/dist/src/security/redact.js +15 -0
  24. package/dist/src/security/workspace.js +52 -0
  25. package/dist/src/setup.js +44 -0
  26. package/dist/src/stdio.js +27 -0
  27. package/dist/src/tasks/execution-lock.js +51 -0
  28. package/dist/src/tasks/manager.js +479 -0
  29. package/dist/src/tools/register.js +55 -0
  30. package/dist/src/ui/routes.js +173 -0
  31. package/dist/src/ui/session.js +49 -0
  32. package/dist/src/update.js +148 -0
  33. package/dist/src/workspace-config.js +60 -0
  34. package/docs/HARDENING.md +37 -0
  35. package/docs/PROMPTS.md +57 -0
  36. package/docs/SKILL-EVAL.md +32 -0
  37. package/docs/VERIFICATION.md +75 -0
  38. package/package.json +69 -6
  39. package/skills/antigravity-bridge/SKILL.md +80 -0
  40. package/ui/app.css +205 -0
  41. package/ui/app.js +414 -0
  42. package/ui/favicon.svg +1 -0
  43. package/ui/index.html +17 -0
package/LICENSE ADDED
@@ -0,0 +1,21 @@
1
+ MIT License
2
+
3
+ Copyright (c) 2026 Thanh Do
4
+
5
+ Permission is hereby granted, free of charge, to any person obtaining a copy
6
+ of this software and associated documentation files (the "Software"), to deal
7
+ in the Software without restriction, including without limitation the rights
8
+ to use, copy, modify, merge, publish, distribute, sublicense, and/or sell
9
+ copies of the Software, and to permit persons to whom the Software is
10
+ furnished to do so, subject to the following conditions:
11
+
12
+ The above copyright notice and this permission notice shall be included in all
13
+ copies or substantial portions of the Software.
14
+
15
+ THE SOFTWARE IS PROVIDED "AS IS", WITHOUT WARRANTY OF ANY KIND, EXPRESS OR
16
+ IMPLIED, INCLUDING BUT NOT LIMITED TO THE WARRANTIES OF MERCHANTABILITY,
17
+ FITNESS FOR A PARTICULAR PURPOSE AND NONINFRINGEMENT. IN NO EVENT SHALL THE
18
+ AUTHORS OR COPYRIGHT HOLDERS BE LIABLE FOR ANY CLAIM, DAMAGES OR OTHER
19
+ LIABILITY, WHETHER IN AN ACTION OF CONTRACT, TORT OR OTHERWISE, ARISING FROM,
20
+ OUT OF OR IN CONNECTION WITH THE SOFTWARE OR THE USE OR OTHER DEALINGS IN THE
21
+ SOFTWARE.
package/README.md CHANGED
@@ -1,3 +1,360 @@
1
- # Temporary Holding Version
2
-
3
- This version is a temporary placeholder for this package. An operational version to replace this has been submitted for review and is awaiting a staged release.
1
+ # MCP Bridge HTTP: Codex / Claude Code → Antigravity
2
+
3
+ Server TypeScript chạy độc lập trong terminal, dùng **MCP Streamable HTTP**. Codex và Claude Code kết nối tới cùng endpoint; không khởi chạy process bridge riêng. Không cần mở Antigravity IDE; bridge gọi executable `agy` đã đăng nhập.
4
+
5
+ `npm start` hiện chạy HTTP. STDIO cũ chỉ còn là chế độ tùy chọn `npm run start:stdio`, không dùng trong các cấu hình client bên dưới. Source bridge ở thư mục phát triển riêng `MCP-bridge`, ngoài repository ứng dụng được giao sửa.
6
+
7
+ ## Cài từ npm (người dùng)
8
+
9
+ ```bash
10
+ npm install -g agy-mcp-bridge # cần Node.js >= 20 và Antigravity CLI `agy` 1.4.x đã đăng nhập
11
+ agy-mcp-bridge workspaces add /duong/dan/toi/project # cấp quyền cho một thư mục (khởi động lại server sau khi đổi)
12
+ agy-mcp-bridge # mở server http://127.0.0.1:3000 ; giao diện web ở /ui
13
+ ```
14
+
15
+ **Cách nhanh nhất:** mở terminal tại thư mục dự án rồi chạy `agy-mcp-bridge --workspace .` (cho phép thư mục hiện tại **chỉ trong lần chạy này**, không lưu vào cấu hình; có thể lặp lại cờ cho nhiều thư mục, và log in ra từng thư mục đã được cho phép; thư mục sai hoặc là chính thư mục cài bridge thì dừng ngay, không khởi động server). Muốn lưu lâu dài thì dùng `agy-mcp-bridge workspaces add .`. Trong giao diện web, mục Cài đặt đánh dấu "chỉ lần chạy này" bên cạnh các thư mục này.
16
+
17
+ Các lệnh khác: `agy-mcp-bridge check | setup codex|claude|both | delegation on|off|status | skill install --client codex|claude|both | config | update | help`. Thêm `--open` để tự mở giao diện web trong trình duyệt mặc định khi server đã chạy (`agy-mcp-bridge --open`). Cấu hình, token và lịch sử task nằm trong thư mục dữ liệu của người dùng (Linux `~/.config/agy-mcp-bridge`, macOS `~/Library/Application Support/agy-mcp-bridge`, Windows `%APPDATA%\agy-mcp-bridge`), không nằm trong thư mục cài đặt nên không mất khi cập nhật; đổi chỗ bằng `BRIDGE_HOME`. `agy-mcp-bridge config` in ra các đường dẫn thật, gồm `token file` (đọc token ở đó để dán vào giao diện web hoặc nạp vào `BRIDGE_HTTP_TOKEN` cho Codex/Claude Code). Phần dưới đây dùng `npm start`/`npm run ...` cho bản clone từ git; với bản cài từ npm hãy dùng lệnh `agy-mcp-bridge` tương ứng.
18
+
19
+ **Skill cho Codex / Claude Code:** gói npm chứa file skill nhưng `npm install` không tự ghi vào thư mục cấu hình của client. Thay vào đó, lần đầu bạn chạy `agy-mcp-bridge` trong terminal tương tác, bridge hiện đường dẫn sẽ ghi rồi hỏi `Install it now? [codex / claude / both / N]`. Chọn mới cài (chỉ cho client chưa có skill; skill bạn đã tự sửa không bao giờ bị đụng tới); chọn `N` hoặc nhấn Enter thì không cài gì và không hỏi lại (câu trả lời lưu ở `onboarding.json` trong thư mục state). Không hỏi khi chạy ngoài terminal tương tác hoặc `CI=true`; tắt hẳn bằng `--no-skill-prompt` hoặc `BRIDGE_NO_SKILL_PROMPT=1`. Cài sau bất kỳ lúc nào bằng `agy-mcp-bridge skill install --client both`. Lỗi khi cài chỉ được báo, server vẫn khởi động.
20
+
21
+ **Cập nhật:** khi chạy bản cài từ npm, bridge hỏi npm registry bản mới nhất (tối đa một lần mỗi ngày, timeout 3 giây, lỗi mạng thì bỏ qua). Có bản mới và đang ở terminal tương tác thì hỏi `Update now with "npm install -g agy-mcp-bridge@X"? [y/N]`: chọn `y` mới chạy `npm install -g`, rồi thoát để bạn chạy lại bản mới; chọn `n` thì chạy tiếp và hỏi lại sau 24 giờ. Không bao giờ tự cập nhật âm thầm; ngoài terminal tương tác chỉ in thông báo; khi server đang chạy, giao diện web và log hiện thông báo kèm lệnh `agy-mcp-bridge update` (lệnh này, hoặc `update --check` để chỉ xem). Tắt hoàn toàn bằng `--no-update-check` hoặc `BRIDGE_NO_UPDATE_CHECK=1`; tự tắt khi `CI=true` và với bản clone từ git. Lần kiểm tra chỉ gửi một request GET tên gói tới registry (lộ địa chỉ IP như mọi lần `npm view`).
22
+
23
+ **Đăng lên npm (người phát hành):** tên gói là `agy-mcp-bridge` (các tên `antigravity-mcp-bridge`, `antigravity-bridge`, `agy-bridge` đã có người khác dùng; kiểm tra lại trước khi đăng bằng `npm view agy-mcp-bridge` phải ra 404). Từ bản clone sạch trên nhánh `main`:
24
+
25
+ ```bash
26
+ npm login # tài khoản npm, nên bật 2FA
27
+ npm pack --dry-run # xem trước danh sách file sẽ đăng (test cũng kiểm tra không lọt file test/cấu hình cục bộ)
28
+ npm version patch # hoặc minor/major: tăng version và tạo git tag
29
+ npm publish # chạy `npm test` trước (prepublishOnly); gói public nhờ publishConfig.access
30
+ git push --follow-tags
31
+ ```
32
+
33
+ Mỗi lần đăng phải tăng version, nếu không người dùng không nhận thông báo cập nhật. Gói chưa khai báo `license` trong `package.json`: hãy chọn giấy phép trước khi đăng công khai.
34
+
35
+ ## Quickstart
36
+
37
+ Requires Git, Node.js ≥20 and a logged-in Antigravity CLI `agy` 1.4.x on PATH (real agent execution was verified on 1.4.3). The longer sections below use PowerShell; the POSIX equivalents are:
38
+
39
+ ```bash
40
+ git clone https://github.com/thanhdo257205/MCP-bridge.git && cd MCP-bridge
41
+ agy --version && npm ci && npm run build
42
+ npm start # terminal 1: server on http://127.0.0.1:3000/mcp
43
+ export BRIDGE_HTTP_TOKEN="$(cat .bridge-state/http-token)" # terminal 2, same clone
44
+ npm run check # calls antigravity_environment
45
+ ```
46
+
47
+ Then allow a workspace in `config/workspaces.json` (created empty on first run, git-ignored), register the client ([Codex](#3-kết-nối-codex), [Claude Code](#4-kết-nối-claude-code)) and install the [skill](#9-skill-giao-tiếp-với-antigravity). Bash equivalents of PowerShell snippets: `$env:X = 'v'` → `export X=v`; `Get-Content -Raw f` → `cat f`; `Remove-Item Env:X` → `unset X`.
48
+
49
+ ## 1. Cài đặt và khởi động
50
+
51
+ Yêu cầu Git, Node.js ≥20, npm và Antigravity CLI **1.4.x** đã đăng nhập, có lệnh `agy` trong PATH và đủ cờ bắt buộc trong help. Patch khác 1.4.3 vẫn chạy nhưng có cảnh báo trong log và environment vì chưa được xác minh thực thi agent thật; major/minor khác bị từ chối. SDK chính thức: server 2.3.1, Node HTTP adapter 2.1.1; lockfile khóa dependency. Các lệnh bên dưới dùng PowerShell trên Windows. Xem [thay đổi hardening và giới hạn kiểm chứng](docs/HARDENING.md).
52
+
53
+ Mở PowerShell tại thư mục bạn muốn lưu source, rồi clone và chạy:
54
+
55
+ ```powershell
56
+ git clone https://github.com/thanhdo257205/MCP-bridge.git
57
+ Set-Location .\MCP-bridge
58
+ agy --version
59
+ npm install
60
+ npm run build
61
+ npm start
62
+ ```
63
+
64
+ Nếu đã clone, mở terminal tại thư mục gốc của bản clone (nơi có `package.json`) và bỏ qua hai lệnh clone/chuyển thư mục. Các đường dẫn tương đối trong hướng dẫn được tính từ thư mục này; bạn có thể lưu repo ở bất kỳ vị trí nào.
65
+
66
+ Mặc định bridge tìm `agy` trong PATH, không phụ thuộc tên tài khoản Windows hay thư mục cài đặt của tác giả. Nếu không tìm thấy, kiểm tra `Get-Command agy`; thêm thư mục cài CLI vào PATH rồi mở terminal mới, hoặc đặt `executable` trong `config/workspaces.json` thành đường dẫn tuyệt đối tới `agy.exe` trên máy của bạn.
67
+
68
+ `npm ci` có thể thay `npm install` để cài đúng lockfile.
69
+
70
+ Repo kèm skill **antigravity-bridge** để client giao task và xử lý kết quả theo đúng hợp đồng MCP. Sau build, xem [cách cài skill cho Codex/Claude Code](#9-skill-giao-tiếp-với-antigravity) để cài bằng một lệnh. `npm install` chỉ cài dependency, không tự ghi vào thư mục cấu hình hay skill của client.
71
+
72
+ Chế độ phát triển:
73
+
74
+ ```powershell
75
+ npm run dev
76
+ ```
77
+
78
+ `dev` build rồi chạy HTTP với cùng cơ chế bảo mật; hiện không có hot reload. Sau khi sửa source, Ctrl+C rồi chạy `npm run dev` lại. Không tự restart để tránh gián đoạn task đang sửa code.
79
+
80
+ Server giữ terminal hoạt động tới khi **Ctrl+C**, SIGTERM hoặc lỗi nghiêm trọng. Việc đóng Codex, Claude Code hoặc stdin của bridge không dừng HTTP server. Đóng cưỡng bức cửa sổ terminal không tương đương shutdown an toàn.
81
+
82
+ Mặc định bind duy nhất `127.0.0.1:3000`. Khi cổng còn trống, terminal in:
83
+
84
+ ```text
85
+ [bridge] HTTP server: http://127.0.0.1:3000
86
+ [bridge] MCP endpoint: http://127.0.0.1:3000/mcp
87
+ [bridge] Health check: http://127.0.0.1:3000/health (bearer authentication required)
88
+ [bridge] Token source: <đường dẫn file token hoặc BRIDGE_HTTP_TOKEN> (value never logged)
89
+ [bridge] Web UI: http://127.0.0.1:3000/ui (open in a browser on this machine; sign in with the token from the source above)
90
+ ```
91
+
92
+ Dòng `Web UI` là đường dẫn tới giao diện web; nhấn giữ Ctrl (hoặc Cmd) và bấm vào nó trong terminal hỗ trợ liên kết để mở trình duyệt.
93
+
94
+ Cổng bị chiếm: server báo lỗi, thoát mã 1, không tự đổi cổng hoặc địa chỉ bind. Chọn cổng khác:
95
+
96
+ ```powershell
97
+ $env:PORT = '3001'
98
+ npm start
99
+ ```
100
+
101
+ Muốn hệ điều hành chọn một cổng đang trống, đặt `PORT='0'`. Đây là lựa chọn minh bạch do người dùng chỉ định: đọc URL thực tế được in ở terminal rồi cập nhật tất cả client. `PORT` nhận số nguyên 0–65535, không nhận giá trị rỗng. Xóa override để về mặc định: `Remove-Item Env:PORT`.
102
+
103
+ ## 2. Token xác thực và health check
104
+
105
+ Mọi request tới `/mcp` và `/health` phải có `Authorization: Bearer <token>`. Đây là token dùng chung cho một người dùng cục bộ, không phải OAuth. Không cần `codex mcp login` hay `claude mcp login` cho bridge này.
106
+
107
+ Nếu chưa đặt `BRIDGE_HTTP_TOKEN`, lần khởi động đầu tự tạo token ngẫu nhiên 256 bit tại `.bridge-state/http-token`, rồi tái sử dụng qua các lần chạy. Server chỉ in **đường dẫn nguồn token**, không in giá trị. Thư mục này được gitignore. Token file mới dùng mode 0600 trên POSIX; Windows dùng `whoami /user` và `icacls` không qua shell để bỏ kế thừa ACL và cấp đọc/ghi cho SID tài khoản hiện tại. Nếu ACL lỗi, server cảnh báo và vẫn chạy: chủ máy cần bảo vệ file thủ công. File có sẵn không bị tự đổi ACL. Bất cứ ai đọc được token đều có quyền dùng các tool, xem và hủy task của server.
108
+
109
+ Mở **terminal thứ hai tại thư mục gốc của cùng bản clone** (nơi có `package.json`), rồi đọc token vào môi trường mà không in nó:
110
+
111
+ ```powershell
112
+ $env:BRIDGE_HTTP_TOKEN = (Get-Content -Raw '.bridge-state/http-token').Trim()
113
+ $headers = @{ Authorization = "Bearer $env:BRIDGE_HTTP_TOKEN" }
114
+ Invoke-RestMethod 'http://127.0.0.1:3000/health' -Headers $headers
115
+ npm run check
116
+ ```
117
+
118
+ `npm run check` không khởi động server hay gọi AI; nó kết nối HTTP và gọi `antigravity_environment`. Nếu không có token trong env, script đọc file token mặc định. Khi server tắt, token sai hoặc URL sai, script thoát mã 1 và hướng dẫn chạy `npm start`, kiểm tra PORT/URL/token, rồi kết nối lại.
119
+
120
+ Với cổng khác, ví dụ 3001:
121
+
122
+ ```powershell
123
+ $env:BRIDGE_MCP_URL = 'http://127.0.0.1:3001/mcp'
124
+ npm run check
125
+ Invoke-RestMethod 'http://127.0.0.1:3001/health' -Headers $headers
126
+ ```
127
+
128
+ `BRIDGE_MCP_URL` dành cho script check; URL của Codex và Claude Code phải cập nhật riêng. Nếu chủ động cấp token bằng env trước `npm start`, dùng token đó ở các client; token env phải dài 32–256 ký tự thuộc A–Z, a–z, 0–9, `_`, `-`. Env ưu tiên hơn file. Không commit token hoặc dán vào prompt. Child `agy` chỉ nhận allowlist môi trường; secret, gồm `BRIDGE_HTTP_TOKEN`, bị chặn mặc định. Chỉ dùng `extra_env_passthrough` cho biến thực sự cần và không liệt kê bearer token của bridge. Xem danh sách và ví dụ trong [HARDENING.md](docs/HARDENING.md).
129
+
130
+ ## 3. Kết nối Codex
131
+
132
+ > Muốn có sẵn đúng lệnh cho máy của bạn (đường dẫn token, cổng, PowerShell/cmd/bash) chạy `agy-mcp-bridge setup codex` hoặc `setup claude` (hoặc `setup both`, thêm `--port` và `--shell` nếu cần). Lệnh chỉ in ra, không sửa cấu hình của Codex hay Claude Code; bạn xem rồi tự áp dụng.
133
+
134
+ **Các đoạn dưới là thay đổi đề xuất, chưa áp dụng.** Trình bày để chủ máy duyệt trước khi chạy lệnh ghi cấu hình. Mẫu: [config/codex-mcp.windows.toml](config/codex-mcp.windows.toml).
135
+
136
+ ```toml
137
+ [mcp_servers.antigravity]
138
+ url = 'http://127.0.0.1:3000/mcp'
139
+ bearer_token_env_var = 'BRIDGE_HTTP_TOKEN'
140
+ startup_timeout_sec = 30
141
+ tool_timeout_sec = 60
142
+ enabled = true
143
+ ```
144
+
145
+ File cấu hình Codex mặc định là `~/.codex/config.toml` (trên Windows: `$env:USERPROFILE\.codex\config.toml`). Nếu bạn đã đặt biến môi trường `CODEX_HOME`, dùng file `config.toml` trong thư mục đó. Nếu đã có mục antigravity kiểu command/args, thay mục đó bằng HTTP sau khi được duyệt, không tạo mục trùng. Không còn command/args nên Codex không spawn bridge.
146
+
147
+ Sau khi được duyệt có thể dùng CLI thay cho merge TOML (CLI dùng timeout mặc định, thêm timeout bằng TOML nếu cần):
148
+
149
+ ```powershell
150
+ codex mcp add antigravity --url 'http://127.0.0.1:3000/mcp' --bearer-token-env-var BRIDGE_HTTP_TOKEN
151
+ codex mcp get antigravity
152
+ codex mcp list
153
+ codex
154
+ ```
155
+
156
+ Khởi chạy Codex từ terminal đã nạp token. Với IDE/app đang mở, phải nạp env vào môi trường của app và khởi động lại app; đặt env ở terminal khác không cập nhật tiến trình đã chạy. Trong phiên mới, yêu cầu gọi `antigravity_environment`; kiểm tra phiên bản thuộc 1.4.x, đủ cờ và các cảnh báo patch. `codex mcp list/get` xác nhận cấu hình, không thay thế một tool call thật.
157
+
158
+ Ngắt kết nối: thoát phiên Codex; server và task vẫn chạy. Muốn bỏ cấu hình, sau khi duyệt chạy `codex mcp remove antigravity`, rồi mở phiên mới. Hoặc đặt `enabled=false` trong block và mở lại phiên. Server chỉ dừng khi bạn Ctrl+C tại terminal server.
159
+
160
+ Khi đổi cổng, sửa `url`, giữ `bearer_token_env_var`, rồi mở phiên mới. Khi server tắt, Codex báo lỗi kết nối/MCP startup. Không có tiến trình HTTP nào có thể tự trả hướng dẫn khi nó đã tắt; chạy `npm run check` để có chẩn đoán và hướng dẫn cụ thể, sau đó `npm start` ở terminal server và mở lại phiên Codex.
161
+
162
+ Tham khảo [tài liệu MCP chính thức của Codex](https://developers.openai.com/codex/mcp/).
163
+
164
+ ## 4. Kết nối Claude Code
165
+
166
+ Mẫu cấu hình đề xuất ở [config/claude-mcp.http.json](config/claude-mcp.http.json), chưa ghi vào cấu hình hiện có:
167
+
168
+ ```json
169
+ {
170
+ "mcpServers": {
171
+ "antigravity": {
172
+ "type": "http",
173
+ "url": "http://127.0.0.1:3000/mcp",
174
+ "headers": {"Authorization": "Bearer ${BRIDGE_HTTP_TOKEN}"}
175
+ }
176
+ }
177
+ }
178
+ ```
179
+
180
+ Sau khi duyệt, từ terminal đã nạp token và thư mục project của bạn:
181
+
182
+ ```powershell
183
+ claude mcp add --transport http --scope local antigravity 'http://127.0.0.1:3000/mcp' --header 'Authorization: Bearer ${BRIDGE_HTTP_TOKEN}'
184
+ claude mcp get antigravity
185
+ claude mcp list
186
+ claude
187
+ ```
188
+
189
+ Dấu nháy đơn PowerShell giữ nguyên `${BRIDGE_HTTP_TOKEN}` trong cấu hình; Claude Code đọc env khi khởi động. Không thay bằng token literal trong lệnh, để tránh lưu token vào history/config. `--scope local` chỉ cấu hình cho project và người dùng hiện tại. Mẫu JSON wrapper dành cho `.mcp.json`; không tự tạo file đó trong repository ứng dụng.
190
+
191
+ Trong Claude Code dùng `/mcp` để xem trạng thái, reconnect hoặc disable server, và gọi `antigravity_environment` để kiểm tra tool. Nếu server tắt, `/mcp` hiển thị lỗi kết nối; chạy `npm run check`, bật server bằng `npm start`, rồi reconnect qua `/mcp` hoặc mở lại phiên. Thoát Claude Code/disable kết nối không hủy task.
192
+
193
+ Gỡ sau khi duyệt: `claude mcp remove antigravity --scope local`. Đổi cổng: cập nhật URL trong cùng entry, hoặc remove rồi add lại URL mới với cùng header env, sau đó reconnect. Không cần dừng server vì client ngắt kết nối.
194
+
195
+ Tham khảo [tài liệu MCP chính thức của Claude Code](https://code.claude.com/docs/en/mcp). Các phiên bản CLI và kết quả đã kiểm chứng được ghi trong [báo cáo khảo sát](docs/VERIFICATION.md). Sau khi cấu hình trên máy của bạn, hãy gọi tool thật từ từng client để kiểm tra kết nối; kiểm thử protocol bằng SDK không thay thế bước này.
196
+
197
+ ## 5. Cho phép workspace và giao task
198
+
199
+ `config/workspaces.json` là file cục bộ, không nằm trong git; lần chạy đầu tự tạo với `allowed_workspaces: []` (không file nào bị ghi đè). Chỉ thêm đường dẫn tuyệt đối đã được cấp quyền; [mẫu](config/workspaces.example.json). Có thể chọn file JSON khác qua env `ANTIGRAVITY_BRIDGE_CONFIG`; restart server để áp dụng. Đừng giao workspace chứa chính source bridge đang chạy.
200
+
201
+ Đăng ký client thành công chưa cấp quyền sửa file cho Antigravity. Lần thử thật trước đây bị `write_file` từ chối. Cần phê duyệt rule tối thiểu trong settings Antigravity hoặc cấp quyền qua phiên tương tác, rồi kiểm thử lại. Ví dụ **chưa áp dụng**:
202
+
203
+ ```json
204
+ {"permissions":{"allow":["write_file(C:/absolute/path/to/approved-project/)"]}}
205
+ ```
206
+
207
+ Merge rule cần thiết vào settings, không thay toàn bộ cấu hình; không dùng wildcard global hay bypass permissions. Test commands phải được cho phép riêng; Codex có thể tự chạy test. Deploy/xóa dữ liệu/thay đổi hệ thống yêu cầu xác nhận tương tác riêng và không thuộc task thông thường. Chi tiết hạn chế CLI ở [docs/VERIFICATION.md](docs/VERIFICATION.md).
208
+
209
+ Luồng sử dụng trong Codex hoặc Claude Code:
210
+
211
+ 1. Đọc code và Git status trước task; chia task nhỏ, rõ file được sửa và tiêu chí nghiệm thu.
212
+ 2. Gọi `antigravity_delegate` với arguments mẫu ở dưới.
213
+ 3. Lưu `task_id`; gọi `antigravity_task_wait` (tối đa 25 giây mỗi lần, trả sớm khi task xong) hoặc `antigravity_task_status`, rồi lấy `antigravity_task_output`.
214
+ 4. Nếu client bị đóng, bật lại client, gọi environment để xem `recent_tasks`, rồi query task ID cũ. Không giao trùng task khi chưa kiểm tra trạng thái.
215
+ 5. Tech Lead review diff thực tế, gồm file untracked, chạy test và đánh giá từng tiêu chí. Nếu chưa đạt, giao task sửa tiếp.
216
+
217
+ ```json
218
+ {
219
+ "task": "Sửa hàm parseCount trong src/count.ts để từ chối số âm. Chỉ sửa hàm này và test liên quan. Không chạy lệnh; Tech Lead tự test. Báo cáo file đã sửa và vấn đề còn lại.",
220
+ "workspace": "C:/absolute/path/to/approved-project",
221
+ "acceptance_criteria": ["Số âm trả lỗi validation hiện hành", "0 và số nguyên dương giữ hành vi cũ"],
222
+ "timeout_seconds": 300
223
+ }
224
+ ```
225
+
226
+ | Tool | Công dụng |
227
+ |---|---|
228
+ | `antigravity_environment` | CLI/version/allowlist/giới hạn và recent_tasks để tìm lại task ID |
229
+ | `antigravity_delegate` | Nhận task, workspace, acceptance_criteria, context?, timeout_seconds?; trả `running` (hoặc `queued` nếu bridge đang bận và hàng đợi còn chỗ) cùng task_id |
230
+ | `antigravity_task_status` | Trạng thái/process/thời gian/lỗi/denied_actions/số byte theo task_id, không kèm log (rẻ để poll) |
231
+ | `antigravity_task_wait` | Chờ tối đa `wait_seconds` (1–25, mặc định 20) tới khi task kết thúc, trả cùng nội dung như status; còn chạy thì gọi lại |
232
+ | `antigravity_task_output` | Phản hồi cuối, stdout/stderr, lỗi, denied_actions, truncation theo task_id |
233
+ | `antigravity_cancel_task` | Hủy cây tiến trình thuộc task; không rollback thay đổi file |
234
+
235
+ `completed` chỉ là CLI chạy xong và có envelope hợp lệ. Luôn `review_required=true`, `acceptance_verified=false`. SUCCESS/exit 0 vẫn có thể bị bridge đánh dấu failed do permission denial hoặc timeout. Prompt mẫu review/sửa tiếp: [docs/PROMPTS.md](docs/PROMPTS.md).
236
+
237
+ ### Khi chỉ muốn Codex/Claude tự làm
238
+
239
+ - **Công tắc cứng (khuyến nghị):** `npm run delegation -- off` chặn mọi lần giao task mới ngay lập tức, không cần restart hay token. `npm run delegation -- on` bật lại, `-- status` xem trạng thái. Có thể đặt `BRIDGE_DELEGATION=off` trước `npm start` (giá trị khác `on`/`off` cũng bị coi là tắt). Khi tắt, `antigravity_delegate` trả lỗi nêu rõ "disabled by the bridge owner" và `antigravity_environment` trả `delegation: {enabled: false, reason}`. Task đang chạy không bị dừng và vẫn xem/hủy được.
240
+ - **Chỉ dẫn cho agent:** skill có mục "When NOT to delegate": agent không giao việc khi bạn bảo tự làm, khi bạn không nhắc Antigravity, hoặc khi công tắc đang tắt. Đây là chỉ dẫn, không phải rào chắn; muốn chắc chắn hãy dùng công tắc. Chạy lại `npm run skill:install` sau khi pull để cập nhật skill.
241
+ - Muốn tắt theo từng client: `enabled=false` trong cấu hình Codex hoặc `/mcp` trong Claude Code (xem mục 3, 4).
242
+
243
+ ## 6. Vòng đời, giới hạn và dừng an toàn
244
+
245
+ TaskManager thuộc HTTP server, không thuộc phiên MCP. Server sử dụng handler stateless cho kết nối MCP; mọi request truy cập cùng TaskManager. Disconnect, DELETE session, request cancellation hoặc client thoát không tự hủy task đã tiếp nhận. Nếu mất response giao task, tra `recent_tasks` trước khi thử lại. Một người dùng có cùng token được xem/hủy task từ cả hai client.
246
+
247
+ **Hàng đợi:** chỉ một task chạy tại một thời điểm, nhưng khi bridge đang bận, tối đa `max_queued_tasks` task nữa (mặc định 3, cấu hình 0–20 trong `config/workspaces.json`) được nhận với trạng thái `queued` và chạy lần lượt theo thứ tự gửi. `0` trả về hành vi cũ: từ chối ngay với "busy". Task đang chờ chưa có tiến trình, chưa đụng file, có thể hủy; thời hạn (`timeout`) chỉ tính từ lúc bắt đầu chạy. Nếu công tắc giao việc bị tắt trước khi đến lượt thì task bị hủy; server dừng thì hủy hết; crash giữa chừng thì task đang chờ được nạp lại ở trạng thái `failed` ("never started"). Queue không làm thay đổi quy tắc "một task toàn cục": không có chạy song song.
248
+
249
+ Mặc định giữ 50 task (tối đa cấu hình 200); task cũ hoàn tất bị loại bỏ. Bản ghi task được lưu tại `.bridge-state/tasks/<task_id>.json` (mode 0600 trên POSIX; nội dung đã qua lọc secret) và nạp lại khi khởi động, nên tra được kết quả sau restart. Task đang chạy lúc server dừng đột ngột được nạp lại với trạng thái `failed` ("Bridge restarted…"): tiến trình `agy` không được khôi phục, hãy kiểm tra diff dở dang. Đây là lịch sử kết quả, không phải durable task recovery. Task vẫn timeout nếu không có client theo dõi. Chỉ một task chạy toàn cục, khóa giữa các process dùng cùng bản cài tại `.bridge-state/execution.lock`; không điều phối editor/agent ngoài hoặc bản cài bridge khác.
250
+
251
+ Nhấn **Ctrl+C một lần** tại terminal server:
252
+
253
+ 1. Ngừng lắng nghe kết nối và không nhận task mới.
254
+ 2. Hủy ngay các task đang chạy, dọn cây process do server khởi tạo; không đợi task tự hoàn thành.
255
+ 3. Đóng MCP handler, cho kết nối đang có tối đa 3 giây để drain sau khi cleanup; sau đó đóng cưỡng bức socket còn lại.
256
+ 4. In `[bridge] Stopped` khi thành công. Không rollback file đã sửa. Xem diff trước lần chạy tiếp theo.
257
+
258
+ Nếu cleanup thất bại, báo lỗi và giữ execution lock khi process chưa đóng. Khi khởi động hoặc lấy lock, bridge chỉ tự thu hồi nếu đọc được owner hợp lệ, cả `server_pid` lẫn `child_pid` đều đã chết và record khớp lock. Lệnh `agy-mcp-bridge unlock` dùng cùng kiểm tra; PID còn sống, thiếu thông tin hoặc quyền sở hữu không rõ thì giữ lock và in lý do. Bridge không kill process Antigravity khác. PID có thể được tái sử dụng nên trường hợp không rõ cần kiểm tra thủ công. Force kill/OS crash vẫn không bảo đảm cleanup: chưa có Windows Job Object. POSIX gửi SIGTERM cho nhóm process, chờ tối đa 8 giây rồi SIGKILL; Windows giữ taskkill cây PID. Ctrl+C tiếp trong lúc cleanup chỉ báo `cleanup in progress, please wait`.
259
+
260
+ Giới hạn mặc định: CLI task 300s, tối đa 900s; watchdog của bridge cộng thêm 10s để CLI tự báo timeout trước. Output mỗi stream 256 KiB (cấu hình 1 KiB–1 MiB), vượt trần sẽ hủy task và trả failed/truncated. Tổng task JSON vẫn tối đa 24000 ký tự; HTTP body tối đa 128 KiB. Prompt mặc định đi qua argv với print/json (`prompt_transport: "argv"`, đường đã chạy thật với `agy` 1.4.3). Đặt `prompt_transport: "stdin"` để gửi qua stdin stream-json, không lộ prompt trong danh sách tiến trình; chế độ này chưa được chạy thử với `agy` thật, và stream gồm cả init/progress nên có thể chạm output cap sớm hơn. Snapshot log được cập nhật tối đa mỗi giây và flush khi kết thúc. Không dùng CLI detach/remote-control API chưa được xác minh.
261
+
262
+ ## 7. Bảo mật và vận hành
263
+
264
+ Chỉ listen `127.0.0.1`, không có tùy chọn bind LAN trong bản này. Host phải đúng địa chỉ/cổng thực tế; Origin khác bị từ chối; không bật CORS cho website ngoài. Mọi endpoint yêu cầu bearer token, so sánh constant time khi cùng độ dài. Không log HTTP headers/body hoặc token. Không mở HTTP không xác thực.
265
+
266
+ Allowlist kiểm tra realpath, boundary, traversal; link/junction trong thành phần đường dẫn đầu vào vẫn bị từ chối. Trong cây, link phải resolve được vào cùng workspace; không theo alias/cycle. Quét bỏ qua nội dung thư mục `node_modules` và `.git`; trần 200000 chỉ tính các entry còn lại. Task từ queue được kiểm tra lại trước launch. **Đây không phải OS sandbox**: đặc biệt nội dung hai thư mục được bỏ qua không được kiểm tra, và tiến trình khác vẫn có thể đổi link sau preflight. Quyền agent/hooks/MCP và file ngoài workspace vẫn cần kiểm soát OS/CLI phù hợp. Lọc output không nhận ra mọi bí mật; không đưa secret vào task.
267
+
268
+ Để truy cập từ máy khác, cần thiết kế riêng TLS, xác thực/authorization và cách ly workspace. Bản này không triển khai remote/LAN; không đổi bind sang 0.0.0.0 hoặc mở firewall để né lỗi cổng.
269
+
270
+ Các lỗi thường gặp:
271
+
272
+ - `Port is already in use`: chọn PORT khác, cập nhật URL cả hai client.
273
+ - 401: token thiếu/sai; nạp lại env rồi khởi động lại client. Không thử OAuth login với bridge này.
274
+ - 403: sai Host/Origin; dùng đúng URL 127.0.0.1 được in ra, không đi qua proxy/alias.
275
+ - Connection refused/fetch failed: server tắt hoặc sai cổng; chạy check, bật lại server và reconnect.
276
+ - CLI unsupported: kiểm tra agy path/version/help; environment vẫn có thể hoạt động dù không giao được task.
277
+ - `denied_actions`: Antigravity chưa cho phép thao tác; xin quyền tối thiểu, không bỏ permission check.
278
+ - Workspace bị từ chối: kiểm tra allowlist, link/junction hoặc số entry vượt trần.
279
+ - Timeout/canceled/output limit: có thể có diff dở dang; review trước khi giao task tiếp theo.
280
+
281
+ ## 8. Kiểm thử và cấu trúc source
282
+
283
+ ```powershell
284
+ npm test
285
+ npm run test:live
286
+ ```
287
+
288
+ `npm test` (cũng chạy trong [CI](.github/workflows/ci.yml) trên Ubuntu và Windows, Node 20/22): unit/integration dùng executable giả, không gọi AI. Bao gồm lifecycle/security cũ và HTTP startup/port conflict/PORT tùy chọn/auth/Host/Origin/body limit/kết nối hai protocol era/client reconnect/task completion/cancel/server shutdown.
289
+
290
+ `test:live`: **gọi AI thật**, dùng cached login/quota. Test harness khởi động HTTP server riêng với PORT=0 và scratch workspace, dùng official SDK HTTP client, ngắt/kết nối lại khi task chạy, xác minh `BRIDGE_SMOKE_OK` và sentinel không đổi, hủy task thật, rồi kiểm tra shutdown có task đang chạy. Trên Windows, harness phát event SIGINT vào đúng handler của entry point qua IPC riêng của harness; kiểm tra Ctrl+C terminal được ghi riêng trong báo cáo. Đây không phải yêu cầu client production tự khởi động server. Kết quả ở `test-results/live-report.json`; phần sửa file thật vẫn bị chặn đến khi cấp quyền.
291
+
292
+ `src/index.ts`: HTTP entry; `src/http.ts`: listener/auth/routing/shutdown; `src/runtime.ts`: CLI và TaskManager dùng chung; `src/tools`: tool; `src/antigravity`: child process; `src/security`: validation/workspace/token/redaction; `src/tasks`: lifecycle/lock/output; `scripts/check.ts`: kiểm tra server đang chạy; `scripts/live.ts`: AI smoke test. Không thay cấu hình Codex/Claude Code/Antigravity trong test.
293
+
294
+ ## 9. Skill giao tiếp với Antigravity
295
+
296
+ Skill [antigravity-bridge](skills/antigravity-bridge/SKILL.md) hướng dẫn client dùng 6 tool theo schema thật, ghi task ID, xử lý disconnect/reconnect, timeout, permission denial, output bị cắt và review diff. Skill dùng chung chuẩn `SKILL.md` cho Codex và Claude Code. Đây là hướng dẫn cho Tech Lead, không cài vào Antigravity; prompt Developer đã được bridge gửi kèm mỗi task.
297
+
298
+ Sau `npm install` và `npm run build`, chạy từ thư mục clone:
299
+
300
+ ```powershell
301
+ # Chọn client bạn sử dụng; không cần chạy cả ba lệnh.
302
+ npm run skill:install -- --client codex
303
+ npm run skill:install -- --client claude
304
+ npm run skill:install -- --client both
305
+ ```
306
+
307
+ Đích mặc định cho người dùng hiện tại, không chứa đường dẫn riêng của tác giả:
308
+
309
+ | Client | File được cài |
310
+ |---|---|
311
+ | Codex | `~/.agents/skills/antigravity-bridge/SKILL.md` |
312
+ | Claude Code | `~/.claude/skills/antigravity-bridge/SKILL.md` |
313
+
314
+ `~` là thư mục tài khoản hệ điều hành đang chạy lệnh. Cài cho riêng một project bằng `--project` là đường dẫn tuyệt đối tới project đã có; cài đặt sẽ tạo `.agents/skills/antigravity-bridge` và/hoặc `.claude/skills/antigravity-bridge` bên trong project đó. Ví dụ PowerShell, thay đường dẫn mẫu bằng project thật:
315
+
316
+ ```powershell
317
+ npm run skill:install -- --client both --project 'C:\path\to\your-project'
318
+ ```
319
+
320
+ Installer chỉ ghi `SKILL.md`, không sửa config MCP, allowlist, token, AGENTS.md/CLAUDE.md hay settings Antigravity. Nội dung giống nhau thì không ghi lại; nếu skill cùng tên đã khác nội dung, lệnh báo lỗi để bạn review/merge thủ công, không tự ghi đè hoặc xóa. Sau khi `git pull` và build bản mới, chạy lại installer để kiểm tra cập nhật; xử lý bản tùy chỉnh thủ công nếu lệnh báo khác biệt. Có thể copy thư mục skill vào đường dẫn discovery do client/môi trường của bạn hỗ trợ nếu không dùng vị trí mặc định.
321
+
322
+ Mở lại client nếu skill chưa xuất hiện. Codex có thể chọn qua `/skills` hoặc gọi trong prompt:
323
+
324
+ ```text
325
+ $antigravity-bridge Phân tích lỗi parseCount, giao task sửa có tiêu chí nghiệm thu
326
+ cho Antigravity trong workspace đã cấp quyền, rồi review diff và chạy test.
327
+ ```
328
+
329
+ Trong Claude Code:
330
+
331
+ ```text
332
+ /antigravity-bridge Phân tích lỗi parseCount, giao task sửa có tiêu chí nghiệm thu
333
+ cho Antigravity trong workspace đã cấp quyền, rồi review diff và chạy test.
334
+ ```
335
+
336
+ Skill có thể được client tự chọn khi yêu cầu phù hợp. Cài skill không tự kết nối HTTP server hoặc đăng ký MCP tools; cần hoàn thành phần cấu hình client và workspace trước. Skill không thể bảo đảm không có lỗi CLI/model/mạng, không mở thêm quyền và không thay thế kiểm tra diff/test. Kết nối bị mất không phải lý do tự giao lại task; skill yêu cầu tìm task cũ trước để tránh chạy trùng.
337
+
338
+ Vị trí và cách gọi đã đối chiếu [Codex skills](https://developers.openai.com/codex/skills/) và [Claude Code skills](https://code.claude.com/docs/en/skills). Validator kiểm tra cấu trúc skill; test installer dùng thư mục tạm, không gọi AI hay cài vào skill cá nhân. Chưa đánh giá chất lượng quyết định của agent bằng behavioral eval chỉ từ các test này.
339
+
340
+ ## 10. Giao diện web
341
+
342
+ Khi `npm start` đang chạy, mở `http://127.0.0.1:3000/ui` (đúng cổng đã in ở terminal) trên cùng máy. Giao diện chỉ chạy trong server của bridge, **không đi qua Codex/Claude nên không tốn thêm token của chúng**, và không thêm tool MCP nào.
343
+
344
+ Đăng nhập bằng bridge token, dán vào ô nhập (`Get-Content .bridge-state/http-token` hoặc `cat .bridge-state/http-token`). Server đổi token lấy một mã phiên ngẫu nhiên, hết hạn sau 8 giờ hoặc khi restart, gửi qua header chứ không dùng cookie; token không bao giờ được hiển thị lại. Sai quá 10 lần trong một phút thì bị khóa tạm.
345
+
346
+ | Màn hình | Nội dung |
347
+ |---|---|
348
+ | Task | Tổng quan (trạng thái bridge, phiên bản `agy`, công tắc giao việc, số task đang chạy); danh sách task; với mỗi task là cuộc trao đổi **Tech Lead → Antigravity** (yêu cầu, tiêu chí nghiệm thu, ngữ cảnh) và **Antigravity → Tech Lead** (phản hồi cuối, thao tác bị từ chối quyền, lỗi), log stdout/stderr, prompt đầy đủ gửi tới `agy`. Tên client đã giao (từ `clientInfo` của MCP, hoặc User-Agent nếu client dùng giao thức cũ; có thể trống hoặc chỉ là `node`), trạng thái hàng đợi, lọc theo trạng thái và tìm kiếm. Cập nhật từng vùng nên bôi đen log/văn bản vẫn giữ nguyên khi task đang chạy; nút Hủy task cho task đang chạy hoặc đang chờ |
349
+ | Cài đặt | Công tắc giao việc cho Antigravity (cùng cơ chế với `npm run delegation`, bị khóa nếu đặt `BRIDGE_DELEGATION`), endpoint MCP, thông tin CLI, workspace được phép, giới hạn, lưu ý. Workspace và giới hạn chỉ đọc: sửa trong `config/workspaces.json` rồi khởi động lại |
350
+
351
+ **Thay đổi trong workspace:** mỗi task có mục "Thay đổi trong workspace" (mở ra mới đọc, có nút Làm mới) liệt kê file đã sửa, xóa, file mới chưa theo dõi và số dòng thêm/xóa so với commit HEAD, kể cả thay đổi có từ trước khi task chạy. Chỉ hiện tên file và số dòng, không hiện nội dung, và chỉ cho workspace vẫn còn trong danh sách được phép. Để đọc an toàn, bridge **không bao giờ nạp cấu hình của repo**: `git status`/`git diff` thông thường chạy cả những lệnh do chính repo khai báo (`core.fsmonitor`, `filter.*.clean`, `diff.*.textconv`), mà Antigravity có quyền ghi file nên có thể cài sẵn vào `.git/config`; chỉ tắt trình diff ngoài là chưa đủ (đã thử: lệnh `filter clean` vẫn chạy). Thay vào đó bridge so sánh trong một thư mục git tạm với cấu hình rỗng, chỉ mượn kho đối tượng của repo, tắt cấu hình hệ thống/người dùng, và chỉ sao chép vài thiết lập xuống dòng/quyền file đã kiểm tra giá trị (`core.autocrlf`, `eol`, `filemode`, `symlinks`, `ignorecase`). Có test dựng repo "nhiễm độc" để chứng minh không lệnh nào bị chạy. Giới hạn: cần `git` trong PATH, chỉ tính khác biệt nội dung (file chỉ khác kiểu xuống dòng sau chuyển đổi không tính), tối đa 500 mục mỗi nhóm, không hiện submodule, và không thay thế việc tự xem diff đầy đủ.
352
+
353
+ Lưu ý bảo mật: nội dung yêu cầu và phản hồi được hiển thị dạng văn bản thuần, trang dùng CSP không cho script/style nội tuyến hay tải từ nơi khác, nên output của model không thể thực thi. Yêu cầu của Tech Lead được lưu cùng bản ghi task trong `.bridge-state/tasks` (đã qua lọc secret nhận diện được) để xem lại sau khi restart; đừng đưa secret vào task. Giao diện chỉ đọc, ngoại trừ hai thao tác cần phiên đăng nhập: hủy task và bật/tắt giao việc. Mã nguồn giao diện nằm ở `ui/` (HTML/CSS/JS thuần, không cần build), phần máy chủ ở `src/ui/`.
354
+
355
+ ## 11. Ghi chú thiết kế và việc chưa làm
356
+
357
+ - **Tiến độ thật của task:** stdin stream-json hiện đã được xác minh ở đường kiểm tra lỗi không gọi AI, và parser lấy terminal `result` theo tài liệu chính thức. Luồng thành công đang được test bằng mock; chưa thực thi AI thật trong đợt hardening. UI hiện hiển thị log snapshot, chưa diễn giải từng `step_update` thành phần trăm tiến độ.
358
+ - **`outputSchema` cho tool MCP:** đã thử và bỏ. Schema đầy đủ làm danh sách tool tăng từ khoảng 3,9 KB lên 12,1 KB; nếu client đưa vào ngữ cảnh của agent thì tốn thêm token ở mỗi lượt, trái với mục tiêu giữ chi phí thấp.
359
+ - **Đánh giá hành vi của skill:** xem [docs/SKILL-EVAL.md](docs/SKILL-EVAL.md): bộ tình huống và tiêu chí chấm để chạy thủ công với Codex/Claude Code; chưa được chạy tự động.
360
+ - **Dọn tiến trình khi crash trên Windows:** xem mục 6; mới có cảnh báo, chưa có bảo đảm.
@@ -0,0 +1,11 @@
1
+ {
2
+ "allowed_workspaces": ["C:/absolute/path/to/approved-project"],
3
+ "executable": "agy",
4
+ "extra_env_passthrough": [],
5
+ "prompt_transport": "argv",
6
+ "max_timeout_seconds": 900,
7
+ "default_timeout_seconds": 300,
8
+ "max_output_bytes": 262144,
9
+ "max_retained_tasks": 50,
10
+ "max_queued_tasks": 3
11
+ }
@@ -0,0 +1,24 @@
1
+ import { Client } from '@modelcontextprotocol/client';
2
+ import { StreamableHTTPClientTransport } from '@modelcontextprotocol/client';
3
+ import { readFile } from 'node:fs/promises';
4
+ import path from 'node:path';
5
+ import { paths } from '../src/paths.js';
6
+ const endpoint = process.env.BRIDGE_MCP_URL ?? `http://127.0.0.1:${process.env.PORT ?? '3000'}/mcp`;
7
+ const client = new Client({ name: 'bridge-check', version: '0.1.0' });
8
+ try {
9
+ const token = process.env.BRIDGE_HTTP_TOKEN ?? (await readFile(path.join(paths.stateDirectory, 'http-token'), 'utf8')).trim();
10
+ const transport = new StreamableHTTPClientTransport(new URL(endpoint), { requestInit: { headers: { Authorization: `Bearer ${token}` }, signal: AbortSignal.timeout(5000) } });
11
+ await client.connect(transport);
12
+ const result = await client.callTool({ name: 'antigravity_environment', arguments: {} });
13
+ if (result.isError)
14
+ throw new Error('Tool failed');
15
+ console.log(JSON.stringify(result.structuredContent, null, 2));
16
+ }
17
+ catch {
18
+ console.error(`[bridge-check] Cannot connect to ${endpoint}. Start the server (npm start, or agy-mcp-bridge when installed from npm); check URL/PORT and BRIDGE_HTTP_TOKEN, then reconnect.`);
19
+ process.exitCode = 1;
20
+ }
21
+ finally {
22
+ await client.close();
23
+ }
24
+ //# sourceMappingURL=check.js.map
@@ -0,0 +1,19 @@
1
+ import { paths } from '../src/paths.js';
2
+ import { delegationState, setDelegationSwitch } from '../src/delegation.js';
3
+ // Local, immediate switch for whether the running bridge accepts new delegations. No restart, no token needed.
4
+ const stateDirectory = paths.stateDirectory;
5
+ const command = process.argv[2];
6
+ if (command === 'off')
7
+ await setDelegationSwitch(stateDirectory, false);
8
+ else if (command === 'on')
9
+ await setDelegationSwitch(stateDirectory, true);
10
+ else if (command !== 'status') {
11
+ console.error('Usage: agy-mcp-bridge delegation on|off|status (npm run delegation -- on|off|status in a git checkout)');
12
+ process.exit(2);
13
+ }
14
+ const state = delegationState(stateDirectory);
15
+ console.log(state.enabled ? 'Delegation to Antigravity: ENABLED' : `Delegation to Antigravity: DISABLED (${state.reason})`);
16
+ console.log('Tasks already running are not stopped; use antigravity_cancel_task for those.');
17
+ if (command === 'on' && !state.enabled)
18
+ process.exitCode = 1;
19
+ //# sourceMappingURL=delegation.js.map
@@ -0,0 +1,85 @@
1
+ import { readFile, mkdir, writeFile, stat, realpath } from 'node:fs/promises';
2
+ import { homedir } from 'node:os';
3
+ import path from 'node:path';
4
+ import { pathToFileURL } from 'node:url';
5
+ import { paths } from '../src/paths.js';
6
+ const skillSource = () => path.join(paths.skillsDirectory, 'antigravity-bridge', 'SKILL.md');
7
+ const skillFile = (root, client) => path.join(root, client === 'codex' ? '.agents' : '.claude', 'skills', 'antigravity-bridge', 'SKILL.md');
8
+ /** Where the skill is (or would be) installed for the current user, and whether the file there is ours, missing, or customized. Reads only. */
9
+ export async function skillStatus(options = {}) {
10
+ const content = await readFile(skillSource(), 'utf8');
11
+ const root = options.userHome ?? homedir();
12
+ const result = {};
13
+ for (const client of ['codex', 'claude']) {
14
+ const file = skillFile(root, client);
15
+ const existing = await readFile(file, 'utf8').catch(error => { if (error.code === 'ENOENT')
16
+ return null; throw error; });
17
+ result[client] = { file, state: existing === null ? 'missing' : existing === content ? 'installed' : 'different' };
18
+ }
19
+ return result;
20
+ }
21
+ export async function installSkill(options) {
22
+ if (!['codex', 'claude', 'both'].includes(options.client))
23
+ throw new Error('--client must be codex, claude or both');
24
+ const content = await readFile(skillSource(), 'utf8');
25
+ let root = options.userHome ?? homedir();
26
+ if (options.project !== undefined) {
27
+ if (!path.isAbsolute(options.project))
28
+ throw new Error('--project must be an absolute path to an existing project');
29
+ root = await realpath(options.project);
30
+ if (!(await stat(root)).isDirectory())
31
+ throw new Error('--project must be a directory');
32
+ }
33
+ const clients = options.client === 'both' ? ['codex', 'claude'] : [options.client];
34
+ const destinations = clients.map(client => skillFile(root, client));
35
+ const planned = [];
36
+ // Check all destinations first. Never overwrite a locally customized skill.
37
+ for (const filename of destinations) {
38
+ try {
39
+ const existing = await readFile(filename, 'utf8');
40
+ if (existing !== content)
41
+ throw new Error(`Existing skill differs; review it before updating: ${filename}`);
42
+ planned.push({ filename, unchanged: true });
43
+ }
44
+ catch (error) {
45
+ if (error.code !== 'ENOENT')
46
+ throw error;
47
+ planned.push({ filename, unchanged: false });
48
+ }
49
+ }
50
+ for (const item of planned) {
51
+ if (item.unchanged)
52
+ continue;
53
+ await mkdir(path.dirname(item.filename), { recursive: true });
54
+ await writeFile(item.filename, content, { flag: 'wx' });
55
+ }
56
+ return planned;
57
+ }
58
+ async function main(args) {
59
+ if (args.includes('--help')) {
60
+ console.log('npm run skill:install -- --client codex|claude|both [--project ABSOLUTE_PROJECT_PATH]');
61
+ console.log('Without --project, installs for the current user. Does not change MCP configuration or permissions.');
62
+ return;
63
+ }
64
+ let client;
65
+ let project;
66
+ for (let index = 0; index < args.length; index++) {
67
+ const flag = args[index];
68
+ if (flag === '--client' && client === undefined && args[index + 1])
69
+ client = args[++index];
70
+ else if (flag === '--project' && project === undefined && args[index + 1])
71
+ project = args[++index];
72
+ else
73
+ throw new Error('Invalid arguments; run npm run skill:install -- --help');
74
+ }
75
+ if (!client)
76
+ throw new Error('Choose --client codex, claude or both');
77
+ const installed = await installSkill({ client, project });
78
+ for (const item of installed)
79
+ console.log(`[skill] ${item.unchanged ? 'Already installed' : 'Installed'}: ${item.filename}`);
80
+ console.log('[skill] Reopen the client if the skill does not appear. MCP connection and workspace permissions are configured separately.');
81
+ }
82
+ if (process.argv[1] && import.meta.url === pathToFileURL(path.resolve(process.argv[1])).href) {
83
+ main(process.argv.slice(2)).catch(error => { console.error(`[skill] ${error instanceof Error ? error.message : 'Installation failed'}`); process.exitCode = 1; });
84
+ }
85
+ //# sourceMappingURL=install-skill.js.map
@@ -0,0 +1,48 @@
1
+ import { mkdir, mkdtemp, writeFile } from 'node:fs/promises';
2
+ import { tmpdir } from 'node:os';
3
+ import path from 'node:path';
4
+ import { paths } from '../src/paths.js';
5
+ import { findExecutable, startProcess, terminateOwned } from '../src/antigravity/process.js';
6
+ import { loadConfig } from '../src/config.js';
7
+ // Captures what `agy --output-format stream-json` really emits so progress reporting can be built on the real format.
8
+ // It makes one tiny real AI call (cached login, no tools, scratch directory) and only writes under test-results/.
9
+ const config = await loadConfig();
10
+ const executable = await findExecutable(config.executable);
11
+ const workspace = await mkdtemp(path.join(tmpdir(), 'agy-stream-probe-'));
12
+ const child = startProcess(executable, ['--print', 'Reply with exactly STREAM_PROBE_OK. Do not use any tools, read files, change files or run commands.',
13
+ '--output-format', 'stream-json', '--print-timeout', '90s', '--disable-slash-commands'], workspace);
14
+ let stdout = '';
15
+ let stderr = '';
16
+ child.stdout.on('data', (chunk) => { if (stdout.length < 1_000_000)
17
+ stdout += chunk.toString(); });
18
+ child.stderr.on('data', (chunk) => { if (stderr.length < 100_000)
19
+ stderr += chunk.toString(); });
20
+ const timer = setTimeout(() => void terminateOwned(child), 120_000);
21
+ const code = await new Promise(resolve => child.once('close', resolve));
22
+ clearTimeout(timer);
23
+ const lines = stdout.split('\n').filter(line => line.trim());
24
+ const events = lines.map(line => { try {
25
+ return JSON.parse(line);
26
+ }
27
+ catch {
28
+ return null;
29
+ } });
30
+ const kinds = new Map();
31
+ for (const event of events) {
32
+ const kind = event ? String(event.event ?? event.type ?? '(no event/type key)') : '(not JSON)';
33
+ const entry = kinds.get(kind) ?? { count: 0, keys: new Set() };
34
+ entry.count++;
35
+ for (const key of Object.keys(event ?? {}))
36
+ entry.keys.add(key);
37
+ kinds.set(kind, entry);
38
+ }
39
+ const results = paths.resultsDirectory;
40
+ await mkdir(results, { recursive: true });
41
+ await writeFile(path.join(results, 'stream-probe.ndjson'), stdout);
42
+ await writeFile(path.join(results, 'stream-probe.stderr.txt'), stderr);
43
+ console.log(`agy exit code: ${code}; ${lines.length} stdout line(s); raw output saved to ${path.join(results, 'stream-probe.ndjson')} (not committed)`);
44
+ for (const [kind, { count, keys }] of kinds)
45
+ console.log(`- ${kind} x${count}: keys = ${[...keys].join(', ')}`);
46
+ console.log(events.every(Boolean) ? 'Every stdout line is a JSON object.' : 'Some stdout lines are not JSON; see the raw file.');
47
+ console.log('Share the event names and keys above (not the raw file, which may contain paths) to build progress reporting on the real format.');
48
+ //# sourceMappingURL=probe-stream.js.map
@@ -0,0 +1,23 @@
1
+ export function invocationFor(prompt, timeout, transport) {
2
+ const common = ['--print-timeout', `${timeout}s`, '--disable-slash-commands'];
3
+ return transport === 'argv'
4
+ ? { args: ['--print', prompt, '--output-format', 'json', ...common], stdin: undefined }
5
+ : { args: ['--input-format', 'stream-json', '--output-format', 'stream-json', ...common], stdin: JSON.stringify({ event: 'user', message: { content: prompt } }) + '\n' };
6
+ }
7
+ export function finalEnvelope(output, transport) {
8
+ if (transport === 'argv')
9
+ return JSON.parse(output);
10
+ const results = [];
11
+ for (const line of output.split(/\r?\n/).filter(line => line.trim())) {
12
+ const event = JSON.parse(line);
13
+ if (event?.event === 'result') {
14
+ if (typeof event.result !== 'object' || event.result === null || Array.isArray(event.result))
15
+ throw new Error('Invalid stream result');
16
+ results.push(event.result);
17
+ }
18
+ }
19
+ if (results.length !== 1)
20
+ throw new Error('Expected exactly one final stream result');
21
+ return results[0];
22
+ }
23
+ //# sourceMappingURL=invocation.js.map