@goplusvn/core 0.1.65 → 0.1.66
This diff represents the content of publicly available package versions that have been released to one of the supported registries. The information contained in this diff is provided for informational purposes only and reflects changes between package versions as they appear in their respective public registries.
package/CHANGELOG.md
CHANGED
|
@@ -1,5 +1,36 @@
|
|
|
1
1
|
# Changelog
|
|
2
2
|
|
|
3
|
+
## 0.1.66 — Cache: hết TTL vô hạn, hết nuốt lỗi RBAC
|
|
4
|
+
|
|
5
|
+
Hai chế độ hỏng âm thầm, cùng một họ: hệ thống *tin* là nó có dữ liệu trong khi
|
|
6
|
+
thực ra không.
|
|
7
|
+
|
|
8
|
+
**`getUserPermissionsFromDB` NÉM thay vì trả `[]`.** Trước đây `catch → return []`.
|
|
9
|
+
Trong hệ RBAC, "không có quyền nào" và "không hỏi được quyền" hiện ra y hệt nhau
|
|
10
|
+
— menu rỗng, nút biến mất, API 403 — nên người dùng đọc thành "tôi bị thu hồi
|
|
11
|
+
quyền". Tệ hơn: `getCachedUserPermissions` ghi kết quả vào cache 5 phút, nên một
|
|
12
|
+
cú nghẽn DB chớp nhoáng bị ĐÓNG BĂNG thành mảng rỗng suốt 5 phút kể cả khi DB đã
|
|
13
|
+
hồi ngay. Nay lỗi ném ra, `.catch` không ghi cache, lượt sau tự hỏi lại.
|
|
14
|
+
|
|
15
|
+
⚠️ **BREAKING (hành vi).** App nào đang dựa vào `[]`-khi-lỗi phải tự bắt. Khuyến
|
|
16
|
+
nghị: để lỗi nổi lên `error.tsx` — nhớ đặt boundary ở segment CHA của layout gọi
|
|
17
|
+
nó, vì `error.tsx` không bọc `layout.tsx` cùng segment.
|
|
18
|
+
|
|
19
|
+
**`SettingsService.getSettings` thêm `revalidate: 60`.** `unstable_cache` không
|
|
20
|
+
khai `revalidate` là cache tới khi process chết. Mọi đường ghi thẳng
|
|
21
|
+
`system_config` không qua `saveSettings` (route CRUD generic, script, migration)
|
|
22
|
+
— hoặc ghi từ tiến trình khác nên không xoá được cache tiến trình này — đều làm
|
|
23
|
+
setting cũ đóng băng VĨNH VIỄN. TTL là lưới an toàn; `saveSettings` vẫn xoá tag
|
|
24
|
+
để đường ghi chuẩn hiện tức thì.
|
|
25
|
+
|
|
26
|
+
**`revalidateTag` được bọc `try/catch`.** Next 16 throw "Invariant: static
|
|
27
|
+
generation store missing" khi gọi ngoài request scope (cron, task nền). Lời gọi
|
|
28
|
+
luôn nằm SAU lệnh ghi DB, nên không bọc là "lưu xong rồi vẫn báo lỗi". Chỉ an
|
|
29
|
+
toàn nuốt vì cache đã có TTL hữu hạn. Tag xuất khẩu thành
|
|
30
|
+
`SYSTEM_SETTINGS_CACHE_TAG`.
|
|
31
|
+
|
|
32
|
+
Kèm 8 test ratchet (đã kiểm: cả 8 đỏ khi hoàn nguyên bản vá).
|
|
33
|
+
|
|
3
34
|
## 0.1.44 — UnifiedProfileDialog: chi nhánh mặc định + ngày sinh DatePicker + fix Select loại người dùng
|
|
4
35
|
|
|
5
36
|
**Ngày sinh dùng `DatePicker` (thay `<input type="date">`):** ô ngày sinh cũ khó
|
package/package.json
CHANGED
|
@@ -0,0 +1,113 @@
|
|
|
1
|
+
import { beforeEach, describe, expect, it, vi } from "vitest";
|
|
2
|
+
|
|
3
|
+
import { clearAllPermissionsCache } from "../index";
|
|
4
|
+
import {
|
|
5
|
+
getCachedUserPermissions,
|
|
6
|
+
getUserPermissionsFromDB,
|
|
7
|
+
} from "../permission-service";
|
|
8
|
+
|
|
9
|
+
import type { RBACPrismaClient } from "../permission-service";
|
|
10
|
+
|
|
11
|
+
/** DB giả: mỗi lượt gọi lấy kịch bản kế tiếp trong hàng đợi. */
|
|
12
|
+
function makeDb(outcomes: Array<{ rows?: unknown[]; fail?: Error }>): {
|
|
13
|
+
db: RBACPrismaClient;
|
|
14
|
+
calls: () => number;
|
|
15
|
+
} {
|
|
16
|
+
let calls = 0;
|
|
17
|
+
const db = {
|
|
18
|
+
userRole: {
|
|
19
|
+
findMany: async () => {
|
|
20
|
+
const outcome = outcomes[Math.min(calls, outcomes.length - 1)];
|
|
21
|
+
calls += 1;
|
|
22
|
+
if (outcome.fail) throw outcome.fail;
|
|
23
|
+
return outcome.rows as never;
|
|
24
|
+
},
|
|
25
|
+
},
|
|
26
|
+
} as unknown as RBACPrismaClient;
|
|
27
|
+
return { db, calls: () => calls };
|
|
28
|
+
}
|
|
29
|
+
|
|
30
|
+
const ROW_WITH_VIEW = {
|
|
31
|
+
roleCode: "accountant",
|
|
32
|
+
role: { rolePermissions: [{ resourceCode: "receipt", actionCode: "view" }] },
|
|
33
|
+
};
|
|
34
|
+
|
|
35
|
+
describe("getUserPermissionsFromDB", () => {
|
|
36
|
+
beforeEach(async () => {
|
|
37
|
+
await clearAllPermissionsCache();
|
|
38
|
+
vi.spyOn(console, "error").mockImplementation(() => {});
|
|
39
|
+
});
|
|
40
|
+
|
|
41
|
+
it("dedupe quyền trùng giữa các vai trò", async () => {
|
|
42
|
+
const { db } = makeDb([
|
|
43
|
+
{
|
|
44
|
+
rows: [
|
|
45
|
+
ROW_WITH_VIEW,
|
|
46
|
+
{
|
|
47
|
+
roleCode: "cashier",
|
|
48
|
+
role: {
|
|
49
|
+
rolePermissions: [
|
|
50
|
+
{ resourceCode: "receipt", actionCode: "view" },
|
|
51
|
+
{ resourceCode: "receipt", actionCode: "create" },
|
|
52
|
+
],
|
|
53
|
+
},
|
|
54
|
+
},
|
|
55
|
+
],
|
|
56
|
+
},
|
|
57
|
+
]);
|
|
58
|
+
|
|
59
|
+
expect(await getUserPermissionsFromDB(db, "u1")).toEqual([
|
|
60
|
+
{ resourceCode: "receipt", actionCode: "view" },
|
|
61
|
+
{ resourceCode: "receipt", actionCode: "create" },
|
|
62
|
+
]);
|
|
63
|
+
});
|
|
64
|
+
|
|
65
|
+
it("user KHÔNG có vai trò nào → mảng rỗng (đây là câu trả lời hợp lệ)", async () => {
|
|
66
|
+
const { db } = makeDb([{ rows: [] }]);
|
|
67
|
+
expect(await getUserPermissionsFromDB(db, "u1")).toEqual([]);
|
|
68
|
+
});
|
|
69
|
+
|
|
70
|
+
it("query hỏng → NÉM, không được nuốt thành mảng rỗng", async () => {
|
|
71
|
+
const { db } = makeDb([{ fail: new Error("P1017 ConnectionClosed") }]);
|
|
72
|
+
|
|
73
|
+
// Trả `[]` ở đây là biến sự cố hạ tầng thành "user không có quyền nào" —
|
|
74
|
+
// menu rỗng, nút biến mất, mà không ai biết là DB hỏng.
|
|
75
|
+
await expect(getUserPermissionsFromDB(db, "u1")).rejects.toThrow(
|
|
76
|
+
"P1017 ConnectionClosed",
|
|
77
|
+
);
|
|
78
|
+
});
|
|
79
|
+
});
|
|
80
|
+
|
|
81
|
+
describe("getCachedUserPermissions", () => {
|
|
82
|
+
beforeEach(async () => {
|
|
83
|
+
await clearAllPermissionsCache();
|
|
84
|
+
vi.spyOn(console, "error").mockImplementation(() => {});
|
|
85
|
+
});
|
|
86
|
+
|
|
87
|
+
it("lỗi DB KHÔNG bị đóng băng vào cache 5 phút", async () => {
|
|
88
|
+
// Lượt 1 hỏng, lượt 2 trở đi thành công.
|
|
89
|
+
const { db } = makeDb([
|
|
90
|
+
{ fail: new Error("nghẽn DB") },
|
|
91
|
+
{ rows: [ROW_WITH_VIEW] },
|
|
92
|
+
]);
|
|
93
|
+
|
|
94
|
+
await expect(getCachedUserPermissions(db, "u1")).rejects.toThrow(
|
|
95
|
+
"nghẽn DB",
|
|
96
|
+
);
|
|
97
|
+
|
|
98
|
+
// Nếu lỗi bị nuốt thành `[]`, `[]` đã được setToCache và user mất sạch
|
|
99
|
+
// quyền suốt 5 phút kể cả khi DB hồi ngay lập tức.
|
|
100
|
+
expect(await getCachedUserPermissions(db, "u1")).toEqual([
|
|
101
|
+
{ resourceCode: "receipt", actionCode: "view" },
|
|
102
|
+
]);
|
|
103
|
+
});
|
|
104
|
+
|
|
105
|
+
it("lượt thành công thì có cache — không hỏi DB lần hai", async () => {
|
|
106
|
+
const { db, calls } = makeDb([{ rows: [ROW_WITH_VIEW] }]);
|
|
107
|
+
|
|
108
|
+
await getCachedUserPermissions(db, "u1");
|
|
109
|
+
await getCachedUserPermissions(db, "u1");
|
|
110
|
+
|
|
111
|
+
expect(calls()).toBe(1);
|
|
112
|
+
});
|
|
113
|
+
});
|
|
@@ -41,6 +41,20 @@ export interface RBACPrismaClient {
|
|
|
41
41
|
* Fetch user permissions from database based on roles.
|
|
42
42
|
* Deduplicates permissions by resourceCode:actionCode.
|
|
43
43
|
*
|
|
44
|
+
* NÉM LỖI khi query hỏng — KHÔNG trả `[]`.
|
|
45
|
+
*
|
|
46
|
+
* Trước 2026-08 hàm này `catch → logger.error → return []`. Trong một hệ RBAC,
|
|
47
|
+
* "không có quyền nào" và "không hỏi được quyền" là hai chuyện khác hẳn nhau,
|
|
48
|
+
* nhưng cả hai đều hiện ra y như nhau: menu rỗng, nút biến mất, API trả 403.
|
|
49
|
+
* Người dùng đọc thành "tôi bị thu hồi quyền" và đi báo sai chỗ.
|
|
50
|
+
*
|
|
51
|
+
* Tệ hơn: `getCachedUserPermissions` bên dưới ghi kết quả vào cache 5 phút.
|
|
52
|
+
* Một cú nghẽn DB chớp nhoáng vì thế bị ĐÓNG BĂNG thành mảng rỗng suốt 5 phút
|
|
53
|
+
* kể cả khi DB đã hồi ngay sau đó. Ném lỗi thì `.catch` ở đó không ghi cache,
|
|
54
|
+
* lượt sau tự hỏi lại DB.
|
|
55
|
+
*
|
|
56
|
+
* Nơi gọi phải tự quyết: hiện error boundary, hay hạ cấp có chủ đích.
|
|
57
|
+
*
|
|
44
58
|
* @param db - The tenant-specific Prisma Client instance
|
|
45
59
|
* @param userId - The user ID to fetch permissions for
|
|
46
60
|
*/
|
|
@@ -94,7 +108,7 @@ export async function getUserPermissionsFromDB(
|
|
|
94
108
|
return uniquePermissions;
|
|
95
109
|
} catch (error) {
|
|
96
110
|
logger.error("Error fetching user permissions from DB", error);
|
|
97
|
-
|
|
111
|
+
throw error;
|
|
98
112
|
}
|
|
99
113
|
}
|
|
100
114
|
|
|
@@ -0,0 +1,85 @@
|
|
|
1
|
+
import { beforeEach, describe, expect, it, vi } from "vitest";
|
|
2
|
+
|
|
3
|
+
const unstableCacheMock = vi.fn(
|
|
4
|
+
(
|
|
5
|
+
fn: (...args: unknown[]) => unknown,
|
|
6
|
+
_keyParts?: string[],
|
|
7
|
+
_options?: unknown,
|
|
8
|
+
) =>
|
|
9
|
+
(...args: unknown[]) =>
|
|
10
|
+
fn(...args),
|
|
11
|
+
);
|
|
12
|
+
const revalidateTagMock = vi.fn();
|
|
13
|
+
|
|
14
|
+
vi.mock("next/cache", () => ({
|
|
15
|
+
unstable_cache: (
|
|
16
|
+
fn: (...args: unknown[]) => unknown,
|
|
17
|
+
keyParts?: string[],
|
|
18
|
+
options?: unknown,
|
|
19
|
+
) => unstableCacheMock(fn, keyParts, options),
|
|
20
|
+
revalidateTag: (...args: unknown[]) => revalidateTagMock(...args),
|
|
21
|
+
}));
|
|
22
|
+
|
|
23
|
+
const { SettingsService, configureSettingsService, SYSTEM_SETTINGS_CACHE_TAG } =
|
|
24
|
+
await import("../settings-service");
|
|
25
|
+
|
|
26
|
+
function fakeDb(value: string | null) {
|
|
27
|
+
return {
|
|
28
|
+
systemConfig: {
|
|
29
|
+
findUnique: vi.fn(async () => (value === null ? null : { value })),
|
|
30
|
+
upsert: vi.fn(async () => ({})),
|
|
31
|
+
},
|
|
32
|
+
};
|
|
33
|
+
}
|
|
34
|
+
|
|
35
|
+
describe("SettingsService cache options", () => {
|
|
36
|
+
beforeEach(() => {
|
|
37
|
+
unstableCacheMock.mockClear();
|
|
38
|
+
revalidateTagMock.mockClear();
|
|
39
|
+
vi.spyOn(console, "warn").mockImplementation(() => {});
|
|
40
|
+
});
|
|
41
|
+
|
|
42
|
+
it("LUÔN khai `revalidate` hữu hạn — thiếu nó là cache vĩnh viễn", async () => {
|
|
43
|
+
configureSettingsService(fakeDb(JSON.stringify({ a: 1 })));
|
|
44
|
+
|
|
45
|
+
await SettingsService.getSettings("demo", { a: 0 });
|
|
46
|
+
|
|
47
|
+
const options = unstableCacheMock.mock.calls[0][2] as {
|
|
48
|
+
tags: string[];
|
|
49
|
+
revalidate?: number;
|
|
50
|
+
};
|
|
51
|
+
// Bỏ `revalidate` là entry sống tới khi process chết: mọi đường ghi thẳng
|
|
52
|
+
// `system_config` mà quên xoá tag sẽ đóng băng setting cũ VĨNH VIỄN.
|
|
53
|
+
expect(options.revalidate).toBeTypeOf("number");
|
|
54
|
+
expect(options.revalidate).toBeGreaterThan(0);
|
|
55
|
+
expect(options.tags).toContain(SYSTEM_SETTINGS_CACHE_TAG);
|
|
56
|
+
});
|
|
57
|
+
|
|
58
|
+
it("saveSettings xoá tag sau khi ghi", async () => {
|
|
59
|
+
const db = fakeDb(null);
|
|
60
|
+
configureSettingsService(db);
|
|
61
|
+
|
|
62
|
+
await SettingsService.saveSettings("demo", { a: 1 });
|
|
63
|
+
|
|
64
|
+
expect(db.systemConfig.upsert).toHaveBeenCalledOnce();
|
|
65
|
+
expect(revalidateTagMock).toHaveBeenCalledWith(
|
|
66
|
+
SYSTEM_SETTINGS_CACHE_TAG,
|
|
67
|
+
"max",
|
|
68
|
+
);
|
|
69
|
+
});
|
|
70
|
+
|
|
71
|
+
it("revalidateTag ném ngoài request scope KHÔNG được kéo đổ lệnh ghi", async () => {
|
|
72
|
+
const db = fakeDb(null);
|
|
73
|
+
configureSettingsService(db);
|
|
74
|
+
revalidateTagMock.mockImplementation(() => {
|
|
75
|
+
throw new Error("Invariant: static generation store missing");
|
|
76
|
+
});
|
|
77
|
+
|
|
78
|
+
// Cron/task nền chạy ngoài request scope. Lời gọi nằm SAU lệnh ghi DB nên
|
|
79
|
+
// để lỗi thoát ra là "lưu xong rồi vẫn báo lỗi" cho người dùng.
|
|
80
|
+
await expect(
|
|
81
|
+
SettingsService.saveSettings("demo", { a: 1 }),
|
|
82
|
+
).resolves.toBeUndefined();
|
|
83
|
+
expect(db.systemConfig.upsert).toHaveBeenCalledOnce();
|
|
84
|
+
});
|
|
85
|
+
});
|
|
@@ -1,6 +1,45 @@
|
|
|
1
|
-
import { cache } from "react";
|
|
2
1
|
import { revalidateTag, unstable_cache } from "next/cache";
|
|
3
2
|
|
|
3
|
+
import { logger } from "../../utils";
|
|
4
|
+
|
|
5
|
+
/** Tag dùng chung cho mọi entry cache của SettingsService. */
|
|
6
|
+
export const SYSTEM_SETTINGS_CACHE_TAG = "system-settings";
|
|
7
|
+
|
|
8
|
+
/**
|
|
9
|
+
* TTL của cache setting — LƯỚI AN TOÀN, không phải cơ chế chính.
|
|
10
|
+
*
|
|
11
|
+
* `saveSettings` xoá tag ngay nên đường ghi chuẩn vẫn hiện tức thì. TTL này
|
|
12
|
+
* chặn kịch bản kẹt vĩnh viễn: `unstable_cache` KHÔNG khai `revalidate` là
|
|
13
|
+
* cache tới khi process chết. Mọi đường ghi thẳng bảng `system_config` không
|
|
14
|
+
* qua `saveSettings` (route CRUD generic của app, script, migration) — hoặc ghi
|
|
15
|
+
* từ tiến trình khác nên không xoá được cache của tiến trình này — đều làm
|
|
16
|
+
* setting cũ đóng băng luôn.
|
|
17
|
+
*
|
|
18
|
+
* 60s: đủ ngắn để sai sót tự lành, đủ dài để không thành một vòng DB mỗi lượt
|
|
19
|
+
* đọc setting.
|
|
20
|
+
*/
|
|
21
|
+
const SETTINGS_TTL_SECONDS = 60;
|
|
22
|
+
|
|
23
|
+
/**
|
|
24
|
+
* `revalidateTag` NÉM khi không có request scope — Next 16 throw
|
|
25
|
+
* "Invariant: static generation store missing" nếu `workAsyncStorage` rỗng.
|
|
26
|
+
* Cron và task nền là chạy ngoài scope, mà lời gọi luôn nằm SAU lệnh ghi DB:
|
|
27
|
+
* không bọc thì dữ liệu đã lưu xong vẫn báo lỗi ngược cho người gọi.
|
|
28
|
+
*
|
|
29
|
+
* Nuốt lỗi ở đây CÓ CHỦ ĐÍCH và chỉ an toàn vì cache đã có TTL hữu hạn — tệ
|
|
30
|
+
* nhất là chậm đúng một nhịp TTL. Vẫn log để lộ chỗ gọi sai ngữ cảnh.
|
|
31
|
+
*/
|
|
32
|
+
function safeRevalidateSettingsTag(): void {
|
|
33
|
+
try {
|
|
34
|
+
revalidateTag(SYSTEM_SETTINGS_CACHE_TAG, "max");
|
|
35
|
+
} catch (error) {
|
|
36
|
+
logger.warn(
|
|
37
|
+
`revalidateTag("${SYSTEM_SETTINGS_CACHE_TAG}") bỏ qua — gọi ngoài request scope`,
|
|
38
|
+
{ error: error instanceof Error ? error.message : String(error) },
|
|
39
|
+
);
|
|
40
|
+
}
|
|
41
|
+
}
|
|
42
|
+
|
|
4
43
|
/**
|
|
5
44
|
* DB được INJECT từ app (core không import prisma client cụ thể). Trước
|
|
6
45
|
* 2026-07 chỗ này là `const db: any = {...} // Mocked for build` — mọi
|
|
@@ -115,7 +154,10 @@ export class SettingsService {
|
|
|
115
154
|
}
|
|
116
155
|
},
|
|
117
156
|
[`system-settings-${key}`],
|
|
118
|
-
{
|
|
157
|
+
{
|
|
158
|
+
tags: [SYSTEM_SETTINGS_CACHE_TAG],
|
|
159
|
+
revalidate: SETTINGS_TTL_SECONDS,
|
|
160
|
+
},
|
|
119
161
|
)();
|
|
120
162
|
}
|
|
121
163
|
|
|
@@ -155,7 +197,7 @@ export class SettingsService {
|
|
|
155
197
|
},
|
|
156
198
|
});
|
|
157
199
|
|
|
158
|
-
|
|
200
|
+
safeRevalidateSettingsTag();
|
|
159
201
|
}
|
|
160
202
|
|
|
161
203
|
static async saveAuditSettings(settings: AuditSettings): Promise<void> {
|