@educa-corp/sdd-framework 0.4.2 → 0.5.0
This diff represents the content of publicly available package versions that have been released to one of the supported registries. The information contained in this diff is provided for informational purposes only and reflects changes between package versions as they appear in their respective public registries.
- package/bin/self-check.js +124 -6
- package/bin/trace-schema.json +1199 -692
- package/commands/debug.md +3 -2
- package/commands/define-product.md +3 -2
- package/commands/dev-gen-test.md +37 -9
- package/commands/dev-run-test.md +37 -9
- package/commands/dev-smoke-test.md +3 -2
- package/commands/extend-prd.md +907 -0
- package/commands/extend-prd.tmpl +270 -0
- package/commands/fix-bug.md +37 -9
- package/commands/generate-architecture.md +3 -2
- package/commands/generate-bdd.md +56 -13
- package/commands/generate-bdd.tmpl +18 -3
- package/commands/generate-code.md +73 -16
- package/commands/generate-code.tmpl +36 -7
- package/commands/generate-design-spec.md +3 -2
- package/commands/generate-prd.md +28 -2
- package/commands/generate-prd.tmpl +25 -0
- package/commands/generate-spec-manifest.md +3 -2
- package/commands/generate-tech-docs.md +3 -2
- package/commands/learn.md +3 -2
- package/commands/map-testids.md +3 -2
- package/commands/propose-scenario.md +55 -3
- package/commands/propose-scenario.tmpl +52 -1
- package/commands/qc-analyze.md +3 -2
- package/commands/qc-design-test.md +4 -2
- package/commands/qc-design-test.tmpl +1 -0
- package/commands/qc-plan.md +3 -2
- package/commands/qc-report.md +3 -2
- package/commands/qc-review.md +3 -2
- package/commands/qc-run-test.md +50 -10
- package/commands/qc-run-test.tmpl +13 -1
- package/commands/refine-prd.md +3 -2
- package/commands/report-bug.md +3 -2
- package/commands/review-code.md +7 -5
- package/commands/review-code.tmpl +4 -3
- package/commands/review-context.md +6 -4
- package/commands/review-context.tmpl +3 -2
- package/commands/review-tech-docs.md +3 -2
- package/commands/setup-ai-first.md +3 -2
- package/commands/sync.md +40 -16
- package/commands/sync.tmpl +37 -14
- package/commands/update-framework.md +3 -2
- package/commands/validate-traces.md +318 -33
- package/commands/validate-traces.tmpl +315 -31
- package/core/FRAMEWORK_VERSION +1 -1
- package/core/commands/debug.md +3 -2
- package/core/commands/define-product.md +3 -2
- package/core/commands/dev-gen-test.md +37 -9
- package/core/commands/dev-run-test.md +37 -9
- package/core/commands/dev-smoke-test.md +3 -2
- package/core/commands/extend-prd.md +907 -0
- package/core/commands/fix-bug.md +37 -9
- package/core/commands/generate-architecture.md +3 -2
- package/core/commands/generate-bdd.md +56 -13
- package/core/commands/generate-code.md +73 -16
- package/core/commands/generate-design-spec.md +3 -2
- package/core/commands/generate-prd.md +28 -2
- package/core/commands/generate-spec-manifest.md +3 -2
- package/core/commands/generate-tech-docs.md +3 -2
- package/core/commands/learn.md +3 -2
- package/core/commands/map-testids.md +3 -2
- package/core/commands/propose-scenario.md +55 -3
- package/core/commands/qc-analyze.md +3 -2
- package/core/commands/qc-design-test.md +4 -2
- package/core/commands/qc-plan.md +3 -2
- package/core/commands/qc-report.md +3 -2
- package/core/commands/qc-review.md +3 -2
- package/core/commands/qc-run-test.md +50 -10
- package/core/commands/refine-prd.md +3 -2
- package/core/commands/report-bug.md +3 -2
- package/core/commands/review-code.md +7 -5
- package/core/commands/review-context.md +6 -4
- package/core/commands/review-tech-docs.md +3 -2
- package/core/commands/setup-ai-first.md +3 -2
- package/core/commands/sync.md +40 -16
- package/core/commands/update-framework.md +3 -2
- package/core/commands/validate-traces.md +318 -33
- package/core/rules/workflow.md +18 -0
- package/core/steps/report-footer.md +3 -2
- package/core/steps/trace-mirror.md +34 -7
- package/core/templates/feature.template +1 -1
- package/docs/01-getting-started/installation.md +18 -1
- package/docs/01-getting-started/what-is-sdd.md +4 -2
- package/docs/02-concepts/architecture.md +27 -3
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/02-specification.md +39 -3
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/04-bdd.md +24 -2
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/05-tech-docs.md +18 -1
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/06-code.md +35 -4
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/09-validate-traces.md +137 -12
- package/docs/02-concepts/pipeline-steps/10-feedback-loop.md +59 -3
- package/docs/02-concepts/roles-and-hitl.md +1 -1
- package/docs/02-concepts/traceability.md +126 -117
- package/docs/03-guides/developer.md +20 -4
- package/docs/03-guides/product-owner.md +72 -68
- package/docs/03-guides/tester-qa.md +81 -70
- package/docs/04-reference/commands.md +134 -105
- package/docs/04-reference/configuration.md +146 -94
- package/docs/04-reference/trace-schema.md +26 -9
- package/docs/explain/02-generate-prd.md +80 -78
- package/docs/explain/02b-extend-prd.md +125 -0
- package/docs/explain/03-refine-prd.md +86 -86
- package/docs/explain/04-review-context.md +18 -1
- package/docs/explain/06-generate-bdd.md +23 -0
- package/docs/explain/08-review-tech-docs.md +20 -5
- package/docs/explain/10-review-code.md +36 -2
- package/docs/explain/19-qc-run-test.md +87 -67
- package/docs/explain/21-validate-traces.md +74 -68
- package/docs/explain/23-fix-bug.md +19 -3
- package/docs/explain/26-propose-scenario.md +70 -63
- package/docs/explain/README.md +135 -134
- package/package.json +50 -50
- package/rules/workflow.md +18 -0
- package/steps/report-footer.md +3 -2
- package/steps/trace-mirror.md +34 -7
- package/templates/feature.template +1 -1
|
@@ -0,0 +1,270 @@
|
|
|
1
|
+
# /extend-prd — Thêm yêu cầu mới vào PRD đã duyệt
|
|
2
|
+
|
|
3
|
+
> **Ranh giới với `/refine-prd` — đọc trước khi chọn lệnh:**
|
|
4
|
+
>
|
|
5
|
+
> | Lệnh | Câu hỏi nó trả lời | Nguồn đầu vào |
|
|
6
|
+
> |---|---|---|
|
|
7
|
+
> | `/refine-prd` | *"PRD hiện tại có **vấn đề** gì?"* | 3 lăng kính review soi nội dung ĐANG CÓ |
|
|
8
|
+
> | **`/extend-prd`** | *"PRD hiện tại **thiếu** cái gì mới?"* | PO + hòm thư `prd-change-requests/` |
|
|
9
|
+
>
|
|
10
|
+
> `/refine-prd` **không** thêm được UC/AC/BR mới — nó tự cấm ở Resume Mode Phase 2 (*"không thay đổi
|
|
11
|
+
> bất kỳ section nào không được tham chiếu bởi một finding được chấp nhận"*), và findings của nó sinh
|
|
12
|
+
> từ việc soi PRD hiện có nên **không có đường nào để một yêu cầu MỚI đi vào**.
|
|
13
|
+
>
|
|
14
|
+
> **Vì sao là lệnh riêng, không phải `/generate-prd --extend`:** hai chế độ ngược nhau về thao tác ghi
|
|
15
|
+
> — `/generate-prd` **Write cả file**, lệnh này **chỉ Edit add-only**. Trộn vào một `.tmpl` chính là
|
|
16
|
+
> hình dạng của G9 (một file, hai hành vi, người đọc chọn nhầm).
|
|
17
|
+
|
|
18
|
+
## Gate
|
|
19
|
+
{{include:steps/gate.md}}
|
|
20
|
+
|
|
21
|
+
*Lưu ý: Với lệnh này, target ở Bước 1 là **file PRD đã tồn tại** `{TICKET-ID}-{prd-slug}.md` (file `.md` duy nhất ở gốc feature folder). Nếu `$ARGUMENTS` rỗng → liệt kê `{specs_dir}/*/*/*.md` và hỏi. **Không tìm thấy file PRD → DỪNG** và chỉ sang `/generate-prd` (feature mới thì đi từ discovery, không phải từ đây).*
|
|
22
|
+
|
|
23
|
+
## Context
|
|
24
|
+
{{include:steps/context-loader.md}}
|
|
25
|
+
|
|
26
|
+
---
|
|
27
|
+
|
|
28
|
+
## Ngôn ngữ nghiệp vụ *(áp cho mọi text mới: UC, AC, BR, Business Logic, Scope)*
|
|
29
|
+
{{include:steps/business-language.md}}
|
|
30
|
+
|
|
31
|
+
---
|
|
32
|
+
|
|
33
|
+
## Bước 1 — Nạp trạng thái PRD hiện có
|
|
34
|
+
|
|
35
|
+
Đọc target PRD, trích và lưu:
|
|
36
|
+
|
|
37
|
+
| Giá trị | Nguồn | Dùng để |
|
|
38
|
+
|---|---|---|
|
|
39
|
+
| `current_version` | Metadata `\| **Version** \|` | tính version mới ở Bước 6 |
|
|
40
|
+
| `current_status` | Metadata `\| **Status** \|` | cảnh báo nếu đang `draft` (xem dưới) |
|
|
41
|
+
| `max_uc` | số UC lớn nhất trong §3 | UC mới = `max_uc + 1` |
|
|
42
|
+
| `max_br` | số BR lớn nhất **trên TOÀN PRD** | BR mới = `max_br + 1` |
|
|
43
|
+
| `max_ac` | số AC lớn nhất trong §2 | AC mới = `max_ac + 1` |
|
|
44
|
+
| `existing_ucs` | danh sách UC-ID + tên | phát hiện va chạm ở Bước 3 · báo "UC không đổi" ở Bước 7 |
|
|
45
|
+
| `changelog_rows` | bảng `# Change Log` | biết PRD đã đi qua những gì |
|
|
46
|
+
| `api_source` | Metadata `API Source` | quyết có cần hỏi contract cho phần thêm không |
|
|
47
|
+
| `bdd_generated` | glob `{specs_dir}/{domain}/{prd-slug}/bdd/*/{TICKET-ID}-UC*.feature` | **cảnh báo BR ID churn** + route ở Bước 7 |
|
|
48
|
+
|
|
49
|
+
**Guard — PRD đang `draft`:** nếu `current_status != approved` → cảnh báo mềm, không chặn:
|
|
50
|
+
```
|
|
51
|
+
⚠️ PRD đang ở Status: {status} (chưa approved).
|
|
52
|
+
Thêm yêu cầu lên một PRD chưa chốt sẽ trộn hai việc: phần chưa duyệt + phần mới.
|
|
53
|
+
Cân nhắc hoàn tất review vòng hiện tại trước (/review-context → PO duyệt).
|
|
54
|
+
Vẫn thêm bây giờ? (Y/N)
|
|
55
|
+
```
|
|
56
|
+
|
|
57
|
+
**Guard — BDD đã sinh:** nếu `bdd_generated` không rỗng, hiện danh sách và nêu rõ hệ quả:
|
|
58
|
+
```
|
|
59
|
+
ℹ️ {n} file BDD đã sinh cho PRD này: {danh sách UC × platform}
|
|
60
|
+
Lệnh này CHỈ đánh số nối tiếp (UC{max_uc+1}, BR{max_br+1}) — KHÔNG bao giờ đánh lại
|
|
61
|
+
ID cũ, nên các liên kết @trace.business_rules hiện có KHÔNG bị ảnh hưởng.
|
|
62
|
+
Sau khi thêm: chỉ cần /generate-bdd cho UC MỚI; các UC cũ không phải gen lại
|
|
63
|
+
(/validate-traces sẽ xếp chúng vào ⓘ PRD_STALE_REF, không phải 🟠 PRD_DRIFT).
|
|
64
|
+
```
|
|
65
|
+
|
|
66
|
+
---
|
|
67
|
+
|
|
68
|
+
## Bước 2 — Nạp hòm thư `prd-change-requests/`
|
|
69
|
+
|
|
70
|
+
*Đây là **consumer** mà hàng đợi này thiếu suốt từ đầu: `/propose-scenario` Case B ghi vào đó, `/sync` thông báo lúc-đến, `/validate-traces` Step 7b đếm và nhắc — nhưng **không lệnh nào drain**. Đây là chỗ đó.*
|
|
71
|
+
|
|
72
|
+
Quét `{paths.prd_change_requests_dir}/*.md` (mặc định `{spec_source}/feedback/prd-change-requests/`; **không** quét `archived/`). Thư mục vắng/rỗng → bỏ qua **im lặng**.
|
|
73
|
+
|
|
74
|
+
Lọc theo PRD này: khớp `{TICKET-ID}` trong tên file hoặc field `UC / Ticket` của metadata request.
|
|
75
|
+
|
|
76
|
+
| `Status` của request | Xử lý |
|
|
77
|
+
|---|---|
|
|
78
|
+
| `accepted` | Đưa `Requested behavior` + `Suggested AC` vào làm **nguyên liệu** cho Bước 3. **KHÔNG chèn thẳng vào PRD** — đây là yêu cầu nghiệp vụ, phải qua PO chốt AC/BR đúng tầng. |
|
|
79
|
+
| `Open` (chưa ai xử) | **Trình cho PO ngay ở CHECKPOINT** kèm số ngày chờ: *"có {n} request chưa xử lý, đưa vào lần này không?"*. PO chọn từng cái. |
|
|
80
|
+
| `rejected` / `incorporated` | Bỏ qua. |
|
|
81
|
+
|
|
82
|
+
Lưu danh sách request sẽ xử lý (`incoming_requests`) — Bước 6.5 sẽ đóng dấu chúng.
|
|
83
|
+
|
|
84
|
+
---
|
|
85
|
+
|
|
86
|
+
## Bước 3 — Discovery delta *(CHỈ phần thêm)*
|
|
87
|
+
|
|
88
|
+
*Tái dùng đúng các phase của `/define-product` áp dụng được cho một phần thêm. **KHÔNG** lặp Phase 0 (Knowledge Sync — bối cảnh hệ thống đã có trong PRD), Phase 2 (User Flow toàn feature), Phase 7 (Validation Report toàn feature).*
|
|
89
|
+
|
|
90
|
+
**Áp Discovery Contract của `/define-product`:** input của PO (kể cả nội dung request ở Bước 2) là **nguyên liệu thô**, KHÔNG phải câu trả lời thay phỏng vấn. Item đã phủ → trình bản nháp `🤖 trích từ input` rồi hỏi PO xác nhận/sửa; chỉ khi PO chốt mới nâng thành `✅ PO xác nhận`. **Không có luật skip-if-answered.**
|
|
91
|
+
|
|
92
|
+
| Phase | Nội dung | Ghi chú |
|
|
93
|
+
|---|---|---|
|
|
94
|
+
| **3.1** | **Định nghĩa phần thêm** — bối cảnh · vấn đề · phạm vi in/out · actor · pre/post-condition | Tương ứng Phase 1 của `/define-product`, thu hẹp vào phần mới |
|
|
95
|
+
| **3.2** | **Va chạm với cái đã có** ⭐ | Xem dưới — đây là phase KHÔNG có trong `/define-product` |
|
|
96
|
+
| **3.3** | **Business Rule** cho phần thêm | Phase 4 |
|
|
97
|
+
| **3.4** | **Business Logic** | Phase 5 |
|
|
98
|
+
| **3.5** | **Acceptance Criteria** | Phase 6 — giữ tầng: AC = outcome quan sát được + ref BR, cơ chế nằm ở BR/BL |
|
|
99
|
+
|
|
100
|
+
### 3.2 — Kiểm va chạm *(bắt buộc, không bỏ qua)*
|
|
101
|
+
|
|
102
|
+
*`/define-product` không có phase này vì lúc đó chưa có gì để va chạm. Ở đây thì có — và va chạm âm thầm là cách một PRD tự mâu thuẫn.*
|
|
103
|
+
|
|
104
|
+
Đối chiếu phần thêm với `existing_ucs` + toàn bộ BR hiện có, hỏi PO ba câu:
|
|
105
|
+
|
|
106
|
+
1. **Mâu thuẫn rule:** phần thêm có làm một BR hiện có trở nên sai/không đủ không? *(vd BR cũ nói "tối đa 5 file", phần mới cần 20)* → nếu có, đây là **sửa BR cũ**, không phải thêm BR mới. Ghi rõ để Bước 5 sửa đúng chỗ và Bước 6 tính bump **major**.
|
|
107
|
+
2. **Trùng lặp:** phần thêm đã được một UC/AC hiện có phủ một phần chưa? → nếu có, hỏi PO: **mở rộng UC cũ** hay **tạo UC mới**. Đừng tự quyết.
|
|
108
|
+
3. **Phụ thuộc:** phần thêm có cần dữ liệu/năng lực từ UC khác hoặc service khác không? → bổ sung vào **§1c Phụ thuộc liên service**.
|
|
109
|
+
|
|
110
|
+
Kết quả 3.2 quyết định hình dạng thay đổi:
|
|
111
|
+
|
|
112
|
+
| Kết quả | Bước 5 làm gì |
|
|
113
|
+
|---|---|
|
|
114
|
+
| Thuần thêm mới | Append UC/AC/BR mới. Không đụng nội dung cũ. |
|
|
115
|
+
| Có sửa BR cũ | Sửa **tại chỗ** BR đó (Edit) **+** append phần mới. Nêu rõ trong changelog. |
|
|
116
|
+
| Mở rộng UC cũ | Append AC/BR mới **vào UC đó**, không tạo UC mới. |
|
|
117
|
+
|
|
118
|
+
**CHECKPOINT** trước khi ghi:
|
|
119
|
+
```
|
|
120
|
+
CHECKPOINT — Extend PRD {TICKET-ID}
|
|
121
|
+
─────────────────────────────────────────────────
|
|
122
|
+
PRD : v{current_version} ({current_status}) — {n} UC hiện có
|
|
123
|
+
Thêm : UC{max_uc+1} "{tên}" [hoặc: mở rộng UC{k}]
|
|
124
|
+
+{n} AC (AC{max_ac+1}…) · +{m} BR (BR{max_br+1}…)
|
|
125
|
+
Sửa cái cũ : {danh sách BR/AC bị sửa do va chạm — hoặc "không"}
|
|
126
|
+
Từ request : {danh sách file request được đưa vào — hoặc "không"}
|
|
127
|
+
Version : {current} → {new} ({major|minor}) · Status → draft
|
|
128
|
+
BDD ảnh hưởng: cần /generate-bdd cho UC mới; {n} UC cũ KHÔNG phải gen lại
|
|
129
|
+
|
|
130
|
+
Tiếp tục? (Y/N)
|
|
131
|
+
```
|
|
132
|
+
|
|
133
|
+
---
|
|
134
|
+
|
|
135
|
+
## Bước 4 — Đánh số nối tiếp *(TUYỆT ĐỐI không đánh lại)*
|
|
136
|
+
|
|
137
|
+
| Loại | Quy tắc |
|
|
138
|
+
|---|---|
|
|
139
|
+
| UC | `UC{max_uc + 1}`, tăng dần |
|
|
140
|
+
| BR | `{TICKET-ID}-UC{n}-BR{max_br + 1}` — **`max_br` tính trên TOÀN PRD**, không reset theo UC |
|
|
141
|
+
| AC | `AC{max_ac + 1}` |
|
|
142
|
+
|
|
143
|
+
> **Đây là ràng buộc cứng nhất của lệnh này.** Đánh lại ID cũ — kể cả để "cho gọn" — sẽ phá:
|
|
144
|
+
> - `@trace.business_rules` trong mọi `.feature` đã sinh (BR ID churn)
|
|
145
|
+
> - dòng "AC liên quan" của từng UC
|
|
146
|
+
> - mọi cross-reference `[TICKET-ID](./file.md)` từ PRD khác trỏ tới AC/BR cụ thể
|
|
147
|
+
>
|
|
148
|
+
> Số bị bỏ trống (do UC cũ bị xoá ở version trước) **để trống vĩnh viễn**. Đừng lấp lại — ID đã từng
|
|
149
|
+
> tồn tại có thể còn bị tham chiếu ở BDD, code, bug report, hoặc PRD khác.
|
|
150
|
+
|
|
151
|
+
---
|
|
152
|
+
|
|
153
|
+
## Bước 5 — Ghi vào PRD *(Edit add-only, KHÔNG Write)*
|
|
154
|
+
|
|
155
|
+
> **Kỷ luật EXTEND — copy nguyên từ `/generate-code` §File Scan, cùng lý do:**
|
|
156
|
+
>
|
|
157
|
+
> 1. **Đọc lại file trên disk NGAY TRƯỚC khi ghi** (không dựa vào bản nạp ở Bước 1 — có thể đã đổi).
|
|
158
|
+
> 2. **CHỈ dùng Edit để THÊM.** **CẤM tuyệt đối Write cả file.** Đây là nguyên nhân số 1 xoá nghiệp vụ đã duyệt.
|
|
159
|
+
> 3. Output PHẢI là **superset chặt** của bản cũ: **mọi** UC, AC, BR, row bảng, dòng changelog, cross-reference cũ **còn nguyên si** — trừ đúng những chỗ Bước 3.2 kết luận là "sửa BR cũ", và chỉ đúng những chỗ đó.
|
|
160
|
+
> 4. **Guard sau-ghi (bắt buộc):** đọc lại file vừa ghi, đối chiếu với bản trước khi sửa. Kiểm: mọi UC-ID cũ · mọi BR-ID cũ · mọi AC cũ · mọi row `# Change Log` cũ **vẫn còn**. Nếu **mất bất kỳ cái nào** → **DỪNG NGAY, khôi phục file về bản cũ** (`git checkout -- {file}` nếu đã commit, hoặc hoàn tác edit), báo:
|
|
161
|
+
> ```
|
|
162
|
+
> ❌ EXTEND làm mất {UC/AC/BR/changelog row} — đã chặn clobber.
|
|
163
|
+
> File đã khôi phục. Sửa lại theo add-only rồi chạy lại.
|
|
164
|
+
> ```
|
|
165
|
+
> **KHÔNG** tiếp tục sang Bước 6.
|
|
166
|
+
|
|
167
|
+
Vị trí ghi từng loại nội dung:
|
|
168
|
+
|
|
169
|
+
| Nội dung | Đặt ở đâu |
|
|
170
|
+
|---|---|
|
|
171
|
+
| UC mới | **Cuối §3**, sau UC hiện có cuối cùng. Đủ Actor · Description · Pre-condition · Post-condition · bảng BR · dòng "AC liên quan" |
|
|
172
|
+
| AC mới | **Cuối §2**, kèm ref `_(BR: …)_` trỏ về BR tương ứng |
|
|
173
|
+
| BR mới | Bảng BR của UC sở hữu. **Giữ đúng hình dạng bảng hiện có** (3 cột hay đã mở cột) — đừng đổi hình dạng ở lệnh này |
|
|
174
|
+
| Phụ thuộc mới | **§1c Phụ thuộc liên service** — append, mức nghiệp vụ |
|
|
175
|
+
| Màn hình mới | **§4b Wireframe** — nguồn coverage cho `/generate-bdd` C.1 |
|
|
176
|
+
| Quy ước mới dùng ≥2 chỗ | **§1d**, khai MỘT LẦN, AC/BR trỏ tới thay vì chép |
|
|
177
|
+
|
|
178
|
+
**Altitude khi viết** *(giống `/refine-prd` Phase 2)*: AC = **outcome quan sát/kiểm được + ref BR**, KHÔNG chứa cơ chế (số lần retry, timeout, tên cờ, nhánh lỗi vụn) — cơ chế nằm ở BR/BL. AC không lặp lại nội dung BR nó ref.
|
|
179
|
+
|
|
180
|
+
**Chạy Business Language Guard trên MỌI text mới TRƯỚC khi ghi** — đừng để phần thêm kéo thuật ngữ kỹ thuật/UI vào một PRD đang sạch.
|
|
181
|
+
|
|
182
|
+
---
|
|
183
|
+
|
|
184
|
+
## Bước 6 — Bump version & ghi changelog
|
|
185
|
+
|
|
186
|
+
*Tái dùng **nguyên** `### Phase 3` của `/refine-prd`. Không viết lại luật ở đây — dòng changelog là **contract**: `/generate-bdd` Version Check đọc nó để quyết cập nhật hẹp (Y) hay gen lại toàn bộ (F), và `/validate-traces` Step 4/5 đọc nó để lọc `PRD_DRIFT` 🟠 vs `PRD_STALE_REF` ⓘ. Viết kiểu khác là làm hỏng cả hai.*
|
|
187
|
+
|
|
188
|
+
1. Loại bump:
|
|
189
|
+
- **major** (X.0 → X+1.0): thêm UC mới · sửa BR cũ theo hướng breaking · tái cấu trúc scope. *(Thêm UC là major theo định nghĩa của `/refine-prd` Phase 3.)*
|
|
190
|
+
- **minor** (x.Y → x.Y+1): chỉ thêm AC/BR vào UC đã có, không đổi hành vi cũ.
|
|
191
|
+
2. Cập nhật Metadata: `Version` = mới · `Updated` = hôm nay · **`Status` = `draft`** *(thêm yêu cầu = phải duyệt lại)*.
|
|
192
|
+
3. Thêm row lên **đầu** bảng `# Change Log`:
|
|
193
|
+
```
|
|
194
|
+
| {new_version} | {today} | {tóm tắt — BẮT BUỘC nêu UC/AC/BR bị ảnh hưởng} |
|
|
195
|
+
```
|
|
196
|
+
**Ví dụ đúng:** `thêm UC7 (xuất nhiều file): AC12-AC14, BR21-BR23; sửa BR8 (nâng giới hạn 5→20)`
|
|
197
|
+
**Ví dụ SAI:** `cập nhật theo yêu cầu mới` ← mơ hồ → `/generate-bdd` sẽ khuyến nghị gen lại **toàn bộ**, và `/validate-traces` sẽ gắn `PRD_DRIFT` 🟠 cho **mọi** UC thay vì chỉ UC mới. Một dòng viết ẩu làm mất cả hai bộ lọc.
|
|
198
|
+
4. Cập nhật dòng đầu section: `> Hiện tại: **v{new}** ({today}) · Lịch sử đầy đủ → [changelog](./changelog/{TICKET-ID}-{prd-slug}.changelog.md)`
|
|
199
|
+
5. **Rollover** (cửa sổ trượt 5 row): bảng `# Change Log` vượt **5** row → chuyển mọi row vượt 5 (cũ nhất) sang **đầu** bảng của `{specs_dir}/{domain}/{prd-slug}/changelog/{TICKET-ID}-{prd-slug}.changelog.md`; PRD giữ 5 row gần nhất. Tạo dir + file theo skeleton của `/refine-prd` Phase 3 nếu chưa có.
|
|
200
|
+
|
|
201
|
+
---
|
|
202
|
+
|
|
203
|
+
## Bước 6.5 — Đóng dấu request đã xử lý
|
|
204
|
+
|
|
205
|
+
Với mỗi file trong `incoming_requests` đã được PO chốt và nội dung đã ghi vào PRD:
|
|
206
|
+
|
|
207
|
+
1. Đặt `Status: incorporated` trong file request.
|
|
208
|
+
2. Thêm dòng `Incorporated into: v{new_version}` — để lần sau tra được yêu cầu nào vào version nào.
|
|
209
|
+
3. Chuyển file sang `{paths.prd_change_requests_dir}/archived/` (tạo dir nếu cần).
|
|
210
|
+
4. **Commit + push** spec repo (giống `feedback/` — xem `/propose-scenario` Step 5): `git add feedback/prd-change-requests/ && git commit -m "po(prd-change): {TICKET-ID} — incorporated into v{new}" && git push`. Không có quyền push → mở PR/MR và in fallback.
|
|
211
|
+
|
|
212
|
+
Request mà PO **không** chốt lần này → **để nguyên** `Status: Open`. `/validate-traces` Step 7b sẽ tiếp tục nhắc kèm số ngày chờ.
|
|
213
|
+
|
|
214
|
+
---
|
|
215
|
+
|
|
216
|
+
## Bước 7 — Report
|
|
217
|
+
|
|
218
|
+
{{include:steps/report-footer.md}}
|
|
219
|
+
|
|
220
|
+
Ví dụ footer cho lệnh này:
|
|
221
|
+
|
|
222
|
+
```
|
|
223
|
+
/extend-prd Đã thêm — {TICKET-ID} {tên feature}
|
|
224
|
+
|
|
225
|
+
Version : v{old} → v{new} ({major|minor}) · Status → draft
|
|
226
|
+
Thêm : UC{N} "{tên}" · AC{a}-AC{b} · BR{c}-BR{d}
|
|
227
|
+
Sửa cũ : {BR8 — nâng giới hạn 5→20 | không}
|
|
228
|
+
Request : {2 file → archived/ (incorporated v{new}) | không}
|
|
229
|
+
Changelog : | v{new} | {today} | thêm UC{N}: AC{a}-AC{b}, BR{c}-BR{d}; sửa BR8 |
|
|
230
|
+
|
|
231
|
+
Guard sau-ghi : ✅ {n} UC · {m} AC · {k} BR · {j} changelog row cũ — còn nguyên
|
|
232
|
+
|
|
233
|
+
UC KHÔNG đổi ({n}): {UC1, UC2, UC3…}
|
|
234
|
+
→ KHÔNG cần /generate-bdd hay /generate-code cho các UC này.
|
|
235
|
+
/validate-traces sẽ xếp chúng vào ⓘ PRD_STALE_REF (nhãn version cũ, nội dung không đổi).
|
|
236
|
+
Sạch bằng: /validate-traces --realign-prd-version {UC-ID}
|
|
237
|
+
|
|
238
|
+
⚠️ Status đã reset về draft — phần thêm chưa được duyệt.
|
|
239
|
+
|
|
240
|
+
---
|
|
241
|
+
Status : ✅ Complete
|
|
242
|
+
Output Artifacts:
|
|
243
|
+
updated {paths.specs_dir}/{domain}/{prd-slug}/{TICKET-ID}-{prd-slug}.md (v{new})
|
|
244
|
+
updated {paths.specs_dir}/{domain}/{prd-slug}/changelog/… (nếu có rollover)
|
|
245
|
+
updated {paths.prd_change_requests_dir}/archived/… (nếu có request)
|
|
246
|
+
Pipeline : Discovery → [PRD ◀ bạn ở đây] → Design Spec → BDD → Tech Design → Code → Dev Self-Check → QC → Trace Audit
|
|
247
|
+
Next : /refine-prd {prd-file} ← soi phần vừa thêm qua 3 lăng kính
|
|
248
|
+
→ /review-context {prd-file} ← kiểm chất lượng trước khi sinh BDD
|
|
249
|
+
→ khi sạch critical, PO đặt Status: approved, rồi:
|
|
250
|
+
• Feature CÓ màn hình → /generate-design-spec {prd-file} (design-spec sẽ tự
|
|
251
|
+
phát hiện lỗi thời vs PRD mới và bắt sign-off lại) rồi /generate-bdd
|
|
252
|
+
• Thuần backend → /generate-bdd {prd-file} thẳng
|
|
253
|
+
→ CHỈ gen BDD/code cho UC MỚI. UC cũ: dùng --realign-prd-version.
|
|
254
|
+
```
|
|
255
|
+
|
|
256
|
+
---
|
|
257
|
+
|
|
258
|
+
## Quality Checklist *(kiểm trước khi ghi)*
|
|
259
|
+
|
|
260
|
+
- [ ] **Không đánh lại BẤT KỲ ID cũ nào** — UC/AC/BR mới đều là `max + 1`; số bị bỏ trống vẫn để trống
|
|
261
|
+
- [ ] `max_br` tính trên **toàn PRD**, không reset theo UC
|
|
262
|
+
- [ ] Guard sau-ghi đã chạy và PASS: mọi UC/AC/BR/changelog row cũ còn nguyên
|
|
263
|
+
- [ ] Bước 3.2 đã hỏi đủ 3 câu va chạm (mâu thuẫn rule · trùng lặp · phụ thuộc)
|
|
264
|
+
- [ ] Mỗi AC mới có ≥1 ref `_(BR: …)_`; mỗi UC mới có dòng "AC liên quan"; hai chiều khớp nhau
|
|
265
|
+
- [ ] Dòng changelog **nêu rõ UC/AC/BR** — không mơ hồ *(contract cho `/generate-bdd` + bộ lọc `PRD_STALE_REF`)*
|
|
266
|
+
- [ ] `Status` đã reset về `draft`
|
|
267
|
+
- [ ] Hình dạng bảng BR giữ nguyên như cũ (không đổi 3-cột ↔ mở-cột ở lệnh này)
|
|
268
|
+
- [ ] Không có banned term; 0 thuật ngữ kỹ thuật/UI trong text mới
|
|
269
|
+
- [ ] Request đã xử lý → `incorporated` + `archived/` + commit; request chưa xử lý → giữ `Open`
|
|
270
|
+
- [ ] Report nêu rõ danh sách **UC không đổi** + route `--realign-prd-version` cho chúng
|
package/commands/fix-bug.md
CHANGED
|
@@ -610,10 +610,34 @@ Giữ nguyên mọi cột khác. Đặc biệt:
|
|
|
610
610
|
- **KHÔNG** đụng `spec_ver`/`gen_ver` — fix bug **không** đổi spec, nên không được tạo tín hiệu DRIFT giả.
|
|
611
611
|
|
|
612
612
|
Rồi làm mới panel mirror:
|
|
613
|
-
# Làm mới panel mirror của Living Docs *(local
|
|
613
|
+
# Làm mới panel mirror của Living Docs *(local)*
|
|
614
614
|
|
|
615
|
-
|
|
616
|
-
|
|
615
|
+
> **Hai vị trí, HAI TÊN KHÁC NHAU — đọc trước khi sửa gì ở đây.**
|
|
616
|
+
>
|
|
617
|
+
> | Đường dẫn | Vai trò | Git |
|
|
618
|
+
> |---|---|---|
|
|
619
|
+
> | `{paths.trace_dir}` (`.trace/` hoặc `{spec_source}/.trace/`) | **AUTHORITATIVE** — TSV + `trace-history.jsonl`. Không regenerate được. | **PHẢI commit** |
|
|
620
|
+
> | `./.trace-mirror/` ở gốc workspace hiện tại | **MIRROR** — bản sao tiện cho panel VS Code. Sinh lại được bất cứ lúc nào. | **Luôn gitignore** |
|
|
621
|
+
>
|
|
622
|
+
> Trước v0.4.3 cả hai đều tên `.trace`, nên một luật gitignore theo tên có thể **xoá sạch sổ gốc**
|
|
623
|
+
> khi dev mở thẳng spec repo làm workspace (lúc đó hai path bằng nhau). Hai tên khác nhau làm
|
|
624
|
+
> luật git đọc được bằng mắt và **không còn ca nhập nhằng nào**: `.trace-mirror/` không bao giờ
|
|
625
|
+
> commit, `.trace/` không bao giờ gitignore.
|
|
626
|
+
|
|
627
|
+
## Khi nào CÓ mirror
|
|
628
|
+
|
|
629
|
+
Mirror chỉ tồn tại khi **`{paths.trace_dir}` nằm NGOÀI workspace hiện tại** — panel đọc từ workspace đang mở nên cần một bản sao ở đây.
|
|
630
|
+
|
|
631
|
+
| Tình huống | `{paths.trace_dir}` | Có mirror? |
|
|
632
|
+
|---|---|---|
|
|
633
|
+
| Single-service | `./.trace` — **trong** workspace | ❌ Không. Panel đọc thẳng `.trace/trace-report.json`. Bỏ qua cả file này. |
|
|
634
|
+
| Dev mở thẳng **spec repo** | `./.trace` — **trong** workspace | ❌ Không. Như trên. |
|
|
635
|
+
| Umbrella + `spec_source`, dev đứng ở umbrella hoặc service submodule | `{spec_source}/.trace` — **ngoài** workspace | ✅ Có |
|
|
636
|
+
| Umbrella legacy (không `spec_source`) | `.trace` theo từng service | ✅ Có |
|
|
637
|
+
|
|
638
|
+
Quy tắc một dòng: **phân giải `panel_mirror = ./.trace-mirror` ở gốc workspace hiện tại; nếu `{paths.trace_dir}` đã nằm trong workspace này thì bỏ qua toàn bộ bước mirror.**
|
|
639
|
+
|
|
640
|
+
---
|
|
617
641
|
|
|
618
642
|
Sau khi cập nhật TSV authoritative tại `{paths.trace_dir}`:
|
|
619
643
|
|
|
@@ -621,11 +645,14 @@ Sau khi cập nhật TSV authoritative tại `{paths.trace_dir}`:
|
|
|
621
645
|
`{paths.trace_dir}` phân giải về `{spec_source}/.trace` — vị trí authoritative duy nhất.
|
|
622
646
|
Lệnh này chạy từ `service_root`, nên thao tác ghi là **liên-repo vào spec submodule**;
|
|
623
647
|
commit/push spec submodule cho lần cập nhật trace (giống như `feedback/`).
|
|
624
|
-
|
|
625
|
-
|
|
648
|
+
|
|
649
|
+
1. Phân giải `panel_mirror = ./.trace-mirror` tại **gốc workspace hiện tại**.
|
|
650
|
+
2. Nếu `{paths.trace_dir}` **không** nằm trong workspace hiện tại, copy mỗi
|
|
626
651
|
`{UC-ID}-{platform}.tsv` vừa cập nhật → `{panel_mirror}/{UC-ID}-{platform}.tsv` (tạo thư mục; ghi đè).
|
|
627
|
-
Không namespace theo service — chỉ có một bộ trace; service sở hữu được mang
|
|
628
|
-
|
|
652
|
+
Không namespace theo service — chỉ có một bộ trace; service sở hữu được mang ở
|
|
653
|
+
**cột `service` (cột 23)** của chính từng row, do `/generate-bdd` ghi từ `@trace.service`.
|
|
654
|
+
3. **KHÔNG copy `trace-history.jsonl`.** Nó là dữ liệu tích luỹ, không phải thứ sinh lại được —
|
|
655
|
+
nhân bản nó ra một thư mục gitignore là tạo hai lịch sử lệch nhau rồi mất bản thật.
|
|
629
656
|
|
|
630
657
|
**Legacy (không có `spec_source` — trace theo service):**
|
|
631
658
|
Copy mỗi `{UC-ID}-{platform}.tsv` vừa cập nhật → `{panel_mirror}/{service-name}/{UC-ID}-{platform}.tsv`
|
|
@@ -801,7 +828,7 @@ Tìm lệnh hiện tại trong bảng phase dưới đây và đánh dấu **pha
|
|
|
801
828
|
| Phase | Commands |
|
|
802
829
|
|-------|----------|
|
|
803
830
|
| Discovery | `/define-product` |
|
|
804
|
-
| PRD | `/generate-prd` · `/refine-prd` · `/review-context` (PRD) |
|
|
831
|
+
| PRD | `/generate-prd` · `/extend-prd` · `/refine-prd` · `/review-context` (PRD) |
|
|
805
832
|
| Design Spec | `/generate-design-spec` |
|
|
806
833
|
| BDD | `/generate-bdd` · `/review-context` (BDD) |
|
|
807
834
|
| Tech Design | `/generate-tech-docs` · `/map-testids` · `/review-tech-docs` |
|
|
@@ -826,6 +853,7 @@ Gợi ý lệnh kế tiếp hợp lý theo phase của workflow:
|
|
|
826
853
|
| /setup-ai-first | `/define-product` để bắt đầu feature đầu tiên |
|
|
827
854
|
| /define-product | `/generate-prd {product-definition-file}` |
|
|
828
855
|
| /generate-prd | `/refine-prd {prd-file}` rồi `/review-context {prd-file}` |
|
|
856
|
+
| /extend-prd | `/refine-prd {prd-file}` (soi phần vừa thêm) rồi `/review-context {prd-file}` → PO duyệt → `/generate-bdd` **chỉ cho UC MỚI**; UC cũ dùng `/validate-traces --realign-prd-version {UC-ID}` |
|
|
829
857
|
| /refine-prd | Mở Review Board → cập nhật PRD → `/review-context {prd-file}` |
|
|
830
858
|
| /review-context (PRD) | Khi 0 critical → PO đặt `Status: approved`, rồi FE/App: `/generate-design-spec {prd-file}` (→ design sign-off → BDD); BE: `/generate-bdd {prd-file}`. Còn critical/NEEDS_FIX → sửa PRD (giữ draft) |
|
|
831
859
|
| /generate-design-spec | Designer review → xác nhận link Figma → PO + Designer sign-off → `/generate-bdd {prd-file}` |
|
|
@@ -851,7 +879,7 @@ Gợi ý lệnh kế tiếp hợp lý theo phase của workflow:
|
|
|
851
879
|
| /fix-bug | `/dev-run-test {UC-ID}` (dev_selftest vừa reset về not_run) → tạo PR; nếu fix một `{BUG-ID}` → QC chạy `/qc-run-test {UC-ID}` để verify + đóng bug |
|
|
852
880
|
| /debug | `/fix-bug {ticket-id}` nếu cần sửa |
|
|
853
881
|
| /report-bug | Gửi cho dev (`/fix-bug {BUG-ID}`); nếu thiếu coverage → `/propose-scenario {UC-ID}` |
|
|
854
|
-
| /propose-scenario |
|
|
882
|
+
| /propose-scenario | **Case A** (thiếu scenario cho AC có sẵn) → báo PO/Dev review trong `feedback/bdd-proposals/`; `/generate-bdd` tự chèn khi `Status: accepted`. **Case B** (requirement mới) → `feedback/prd-change-requests/` — PO phải đưa vào PRD trước, KHÔNG tự vào BDD được; `/validate-traces` nhắc lại kèm số ngày chờ chừng nào `Status: Open` |
|
|
855
883
|
| /learn | Tiếp tục làm việc — lesson áp dụng ở lệnh kế tiếp |
|
|
856
884
|
| /sync | `/validate-traces` để xem độ phủ đầy đủ; xử lý mọi `📥 tester feedback` được nêu |
|
|
857
885
|
| /update-framework | Review `git diff .agent/`, commit; `/sync` để đồng bộ nội dung dự án |
|
|
@@ -706,7 +706,7 @@ Tìm lệnh hiện tại trong bảng phase dưới đây và đánh dấu **pha
|
|
|
706
706
|
| Phase | Commands |
|
|
707
707
|
|-------|----------|
|
|
708
708
|
| Discovery | `/define-product` |
|
|
709
|
-
| PRD | `/generate-prd` · `/refine-prd` · `/review-context` (PRD) |
|
|
709
|
+
| PRD | `/generate-prd` · `/extend-prd` · `/refine-prd` · `/review-context` (PRD) |
|
|
710
710
|
| Design Spec | `/generate-design-spec` |
|
|
711
711
|
| BDD | `/generate-bdd` · `/review-context` (BDD) |
|
|
712
712
|
| Tech Design | `/generate-tech-docs` · `/map-testids` · `/review-tech-docs` |
|
|
@@ -731,6 +731,7 @@ Gợi ý lệnh kế tiếp hợp lý theo phase của workflow:
|
|
|
731
731
|
| /setup-ai-first | `/define-product` để bắt đầu feature đầu tiên |
|
|
732
732
|
| /define-product | `/generate-prd {product-definition-file}` |
|
|
733
733
|
| /generate-prd | `/refine-prd {prd-file}` rồi `/review-context {prd-file}` |
|
|
734
|
+
| /extend-prd | `/refine-prd {prd-file}` (soi phần vừa thêm) rồi `/review-context {prd-file}` → PO duyệt → `/generate-bdd` **chỉ cho UC MỚI**; UC cũ dùng `/validate-traces --realign-prd-version {UC-ID}` |
|
|
734
735
|
| /refine-prd | Mở Review Board → cập nhật PRD → `/review-context {prd-file}` |
|
|
735
736
|
| /review-context (PRD) | Khi 0 critical → PO đặt `Status: approved`, rồi FE/App: `/generate-design-spec {prd-file}` (→ design sign-off → BDD); BE: `/generate-bdd {prd-file}`. Còn critical/NEEDS_FIX → sửa PRD (giữ draft) |
|
|
736
737
|
| /generate-design-spec | Designer review → xác nhận link Figma → PO + Designer sign-off → `/generate-bdd {prd-file}` |
|
|
@@ -756,7 +757,7 @@ Gợi ý lệnh kế tiếp hợp lý theo phase của workflow:
|
|
|
756
757
|
| /fix-bug | `/dev-run-test {UC-ID}` (dev_selftest vừa reset về not_run) → tạo PR; nếu fix một `{BUG-ID}` → QC chạy `/qc-run-test {UC-ID}` để verify + đóng bug |
|
|
757
758
|
| /debug | `/fix-bug {ticket-id}` nếu cần sửa |
|
|
758
759
|
| /report-bug | Gửi cho dev (`/fix-bug {BUG-ID}`); nếu thiếu coverage → `/propose-scenario {UC-ID}` |
|
|
759
|
-
| /propose-scenario |
|
|
760
|
+
| /propose-scenario | **Case A** (thiếu scenario cho AC có sẵn) → báo PO/Dev review trong `feedback/bdd-proposals/`; `/generate-bdd` tự chèn khi `Status: accepted`. **Case B** (requirement mới) → `feedback/prd-change-requests/` — PO phải đưa vào PRD trước, KHÔNG tự vào BDD được; `/validate-traces` nhắc lại kèm số ngày chờ chừng nào `Status: Open` |
|
|
760
761
|
| /learn | Tiếp tục làm việc — lesson áp dụng ở lệnh kế tiếp |
|
|
761
762
|
| /sync | `/validate-traces` để xem độ phủ đầy đủ; xử lý mọi `📥 tester feedback` được nêu |
|
|
762
763
|
| /update-framework | Review `git diff .agent/`, commit; `/sync` để đồng bộ nội dung dự án |
|
package/commands/generate-bdd.md
CHANGED
|
@@ -925,7 +925,7 @@ Với mỗi UC, ghi vào path trên và set `# @trace.platform: {active_platform
|
|
|
925
925
|
# @trace.revision: 1 ← field tĩnh; version theo dõi bằng @trace.bdd_version
|
|
926
926
|
# @trace.domain: <domain>
|
|
927
927
|
# @trace.platform: {active_platform — web | app | system} ← BẮT BUỘC mọi mode; phải khớp segment bdd/{platform}/ của path
|
|
928
|
-
# @trace.service: {active_service —
|
|
928
|
+
# @trace.service: {active_service — BẮT BUỘC mọi mode. "—" ở single-service/spec repo mode; "multi" nếu chưa chốt; "unresolved" nếu routing sai. Nguồn của cột TSV `service` — trace gộp không tách theo service nên đây là chỗ DUY NHẤT mang thông tin sở hữu}
|
|
929
929
|
# @trace.module: {active_module trong umbrella mode; "unknown" trong spec repo mode}
|
|
930
930
|
# @trace.status: draft
|
|
931
931
|
# @trace.author: AI-generated
|
|
@@ -1085,14 +1085,19 @@ Sau khi sinh tất cả file `.feature`, tạo hoặc cập nhật **sổ trace
|
|
|
1085
1085
|
|
|
1086
1086
|
**Cột TSV (tab-separated, một header row + một data row cho mỗi scenario):**
|
|
1087
1087
|
```
|
|
1088
|
-
sc_id\tsc_title\tspec_ver\tgen_ver\timplemented_by\ttest_count\ttest_classes\tdev_selftest\tdev_selftest_at\tqc_status\tqc_run_at\tqc_owner\tqc_blocked_by\tprd_version\tbdd_version\ttech_doc_revision\tfe_tech_doc_revision\tprd_status\tuc_status\tfe_phase\tstatus\tlast_updated
|
|
1088
|
+
sc_id\tsc_title\tspec_ver\tgen_ver\timplemented_by\ttest_count\ttest_classes\tdev_selftest\tdev_selftest_at\tqc_status\tqc_run_at\tqc_owner\tqc_blocked_by\tprd_version\tbdd_version\ttech_doc_revision\tfe_tech_doc_revision\tprd_status\tuc_status\tfe_phase\tstatus\tlast_updated\tservice\tdesign_spec_version
|
|
1089
1089
|
```
|
|
1090
1090
|
|
|
1091
1091
|
**Rules:**
|
|
1092
1092
|
- Nếu file chưa tồn tại → tạo với header row + tất cả scenario row.
|
|
1093
1093
|
- Nếu file tồn tại (gen lại) → với mỗi SC trong `.feature` mới:
|
|
1094
|
-
- SC đã có trong `.tsv` VÀ `spec_ver` không đổi → chỉ cập nhật: `sc_title`, `prd_version`, `bdd_version`, `prd_status`, `uc_status`, `last_updated`. Giữ nguyên các cột khác.
|
|
1095
|
-
- SC đã có trong `.tsv` VÀ `spec_ver` đổi (scenario bị sửa) → cập nhật: `sc_title`, `spec_ver`, `prd_version`, `bdd_version`, `prd_status`, `uc_status`, `last_updated` VÀ set `status = DRIFT` ngay (để TSV phản ánh drift mà không cần đợi `/validate-traces`). Giữ nguyên `gen_ver`, `implemented_by`, `test_count`, `test_classes`, `tech_doc_revision`, `fe_tech_doc_revision`.
|
|
1094
|
+
- SC đã có trong `.tsv` VÀ `spec_ver` không đổi → chỉ cập nhật: `sc_title`, `prd_version`, `bdd_version`, `prd_status`, `uc_status`, `service`, `design_spec_version`, `last_updated`. Giữ nguyên các cột khác. *(`service` + `design_spec_version` là sự thật cấp-file, làm mới theo `.feature`/design-spec hiện tại — chúng KHÔNG phải tín hiệu nghiệm thu nên làm mới chúng không che giấu gì.)*
|
|
1095
|
+
- SC đã có trong `.tsv` VÀ `spec_ver` đổi (scenario bị sửa) → cập nhật: `sc_title`, `spec_ver`, `prd_version`, `bdd_version`, `prd_status`, `uc_status`, `service`, `design_spec_version`, `last_updated` VÀ set `status = DRIFT` ngay (để TSV phản ánh drift mà không cần đợi `/validate-traces`). Giữ nguyên `gen_ver`, `implemented_by`, `test_count`, `test_classes`, `tech_doc_revision`, `fe_tech_doc_revision`.
|
|
1096
|
+
**VÀ hạ hiệu lực tín hiệu kiểm thử của đúng SC đó** — spec vừa đổi nên test/QC cũ đang nghiệm thu một hành vi **không còn tồn tại**:
|
|
1097
|
+
`dev_selftest → not_run` · `dev_selftest_at → —` · `qc_status → not_run` · `qc_run_at → —`.
|
|
1098
|
+
> **Vì sao bắt buộc** *(luật "Làm mất hiệu lực ≠ ghi đè", `rules/workflow.md`)*: không hạ thì chuỗi sau báo xanh sai — spec đổi → `DRIFT` → `/generate-code` sửa method → `gen_ver = spec_ver` → `/validate-traces` Rule 4 cho `OK` (vì `test_count` vẫn > 0) → dashboard hiện `OK · ✅ 10 tests · qc pass` trong khi hành vi mới **chưa được test lần nào**. Đây là lớp lỗi nguy hiểm hơn G1: G1 làm cờ im lặng, cái này làm cờ **nói dối**.
|
|
1099
|
+
> **KHÔNG** đụng `test_count`/`test_classes` (test vẫn nằm trên đĩa — số lượng không sai, chỉ nội dung cũ; hạ số sẽ làm tỷ lệ coverage nhảy loạn) và **KHÔNG** đụng `qc_owner`/`qc_blocked_by` (con trỏ tới bug — spec đổi không làm bug biến mất).
|
|
1100
|
+
In cảnh báo kèm: `⚠️ {test_count} test của {sc_id} viết cho spec cũ — /dev-gen-test rà lại trước khi chạy`.
|
|
1096
1101
|
- SC mới (thêm trong lần gen lại này) → append row mới với `gen_ver`, `implemented_by`, `test_count`, `test_classes`, `dev_selftest`, `dev_selftest_at`, `qc_status`, `qc_run_at`, `qc_owner`, `qc_blocked_by`, `tech_doc_revision`, `fe_tech_doc_revision` đều set `—`.
|
|
1097
1102
|
- SC không còn trong `.feature` (bị xoá / gộp / đổi số) → **phụ thuộc SC đó đã có code chưa:**
|
|
1098
1103
|
- `implemented_by == —` (**chưa** có code) → **xoá row**. Không có gì mồ côi.
|
|
@@ -1134,12 +1139,38 @@ sc_id\tsc_title\tspec_ver\tgen_ver\timplemented_by\ttest_count\ttest_classes\tde
|
|
|
1134
1139
|
| `fe_phase` | `—` (set bởi `/generate-code --phase` khi FE implement) |
|
|
1135
1140
|
| `status` | `UNTRACKED` |
|
|
1136
1141
|
| `last_updated` | hôm nay `YYYY-MM-DD` |
|
|
1142
|
+
| `service` | `@trace.service` từ header `.feature` — đội/submodule sở hữu scenario này. `multi` nếu chưa chốt (map-theo-platform ở cấp PRD), `unresolved` nếu domain không khớp entry nào, `—` ở single-service mode. **Đừng bỏ trống** — trace gộp không tách theo service nên đây là chỗ DUY NHẤT mang thông tin sở hữu ở cấp row. |
|
|
1143
|
+
| `design_spec_version` | `\| **Version** \|` của design-spec đã nạp ở §Design Spec — Gate & Load. `—` cho `system`/backend (không có design-spec), và `—` khi người dùng chọn "Y — vẫn sinh BDD" mà không có design-spec. |
|
|
1137
1144
|
|
|
1138
1145
|
## Refresh Panel Mirror
|
|
1139
|
-
# Làm mới panel mirror của Living Docs *(local
|
|
1146
|
+
# Làm mới panel mirror của Living Docs *(local)*
|
|
1140
1147
|
|
|
1141
|
-
|
|
1142
|
-
|
|
1148
|
+
> **Hai vị trí, HAI TÊN KHÁC NHAU — đọc trước khi sửa gì ở đây.**
|
|
1149
|
+
>
|
|
1150
|
+
> | Đường dẫn | Vai trò | Git |
|
|
1151
|
+
> |---|---|---|
|
|
1152
|
+
> | `{paths.trace_dir}` (`.trace/` hoặc `{spec_source}/.trace/`) | **AUTHORITATIVE** — TSV + `trace-history.jsonl`. Không regenerate được. | **PHẢI commit** |
|
|
1153
|
+
> | `./.trace-mirror/` ở gốc workspace hiện tại | **MIRROR** — bản sao tiện cho panel VS Code. Sinh lại được bất cứ lúc nào. | **Luôn gitignore** |
|
|
1154
|
+
>
|
|
1155
|
+
> Trước v0.4.3 cả hai đều tên `.trace`, nên một luật gitignore theo tên có thể **xoá sạch sổ gốc**
|
|
1156
|
+
> khi dev mở thẳng spec repo làm workspace (lúc đó hai path bằng nhau). Hai tên khác nhau làm
|
|
1157
|
+
> luật git đọc được bằng mắt và **không còn ca nhập nhằng nào**: `.trace-mirror/` không bao giờ
|
|
1158
|
+
> commit, `.trace/` không bao giờ gitignore.
|
|
1159
|
+
|
|
1160
|
+
## Khi nào CÓ mirror
|
|
1161
|
+
|
|
1162
|
+
Mirror chỉ tồn tại khi **`{paths.trace_dir}` nằm NGOÀI workspace hiện tại** — panel đọc từ workspace đang mở nên cần một bản sao ở đây.
|
|
1163
|
+
|
|
1164
|
+
| Tình huống | `{paths.trace_dir}` | Có mirror? |
|
|
1165
|
+
|---|---|---|
|
|
1166
|
+
| Single-service | `./.trace` — **trong** workspace | ❌ Không. Panel đọc thẳng `.trace/trace-report.json`. Bỏ qua cả file này. |
|
|
1167
|
+
| Dev mở thẳng **spec repo** | `./.trace` — **trong** workspace | ❌ Không. Như trên. |
|
|
1168
|
+
| Umbrella + `spec_source`, dev đứng ở umbrella hoặc service submodule | `{spec_source}/.trace` — **ngoài** workspace | ✅ Có |
|
|
1169
|
+
| Umbrella legacy (không `spec_source`) | `.trace` theo từng service | ✅ Có |
|
|
1170
|
+
|
|
1171
|
+
Quy tắc một dòng: **phân giải `panel_mirror = ./.trace-mirror` ở gốc workspace hiện tại; nếu `{paths.trace_dir}` đã nằm trong workspace này thì bỏ qua toàn bộ bước mirror.**
|
|
1172
|
+
|
|
1173
|
+
---
|
|
1143
1174
|
|
|
1144
1175
|
Sau khi cập nhật TSV authoritative tại `{paths.trace_dir}`:
|
|
1145
1176
|
|
|
@@ -1147,11 +1178,14 @@ Sau khi cập nhật TSV authoritative tại `{paths.trace_dir}`:
|
|
|
1147
1178
|
`{paths.trace_dir}` phân giải về `{spec_source}/.trace` — vị trí authoritative duy nhất.
|
|
1148
1179
|
Lệnh này chạy từ `service_root`, nên thao tác ghi là **liên-repo vào spec submodule**;
|
|
1149
1180
|
commit/push spec submodule cho lần cập nhật trace (giống như `feedback/`).
|
|
1150
|
-
|
|
1151
|
-
|
|
1181
|
+
|
|
1182
|
+
1. Phân giải `panel_mirror = ./.trace-mirror` tại **gốc workspace hiện tại**.
|
|
1183
|
+
2. Nếu `{paths.trace_dir}` **không** nằm trong workspace hiện tại, copy mỗi
|
|
1152
1184
|
`{UC-ID}-{platform}.tsv` vừa cập nhật → `{panel_mirror}/{UC-ID}-{platform}.tsv` (tạo thư mục; ghi đè).
|
|
1153
|
-
Không namespace theo service — chỉ có một bộ trace; service sở hữu được mang
|
|
1154
|
-
|
|
1185
|
+
Không namespace theo service — chỉ có một bộ trace; service sở hữu được mang ở
|
|
1186
|
+
**cột `service` (cột 23)** của chính từng row, do `/generate-bdd` ghi từ `@trace.service`.
|
|
1187
|
+
3. **KHÔNG copy `trace-history.jsonl`.** Nó là dữ liệu tích luỹ, không phải thứ sinh lại được —
|
|
1188
|
+
nhân bản nó ra một thư mục gitignore là tạo hai lịch sử lệch nhau rồi mất bản thật.
|
|
1155
1189
|
|
|
1156
1190
|
**Legacy (không có `spec_source` — trace theo service):**
|
|
1157
1191
|
Copy mỗi `{UC-ID}-{platform}.tsv` vừa cập nhật → `{panel_mirror}/{service-name}/{UC-ID}-{platform}.tsv`
|
|
@@ -1202,7 +1236,7 @@ Tìm lệnh hiện tại trong bảng phase dưới đây và đánh dấu **pha
|
|
|
1202
1236
|
| Phase | Commands |
|
|
1203
1237
|
|-------|----------|
|
|
1204
1238
|
| Discovery | `/define-product` |
|
|
1205
|
-
| PRD | `/generate-prd` · `/refine-prd` · `/review-context` (PRD) |
|
|
1239
|
+
| PRD | `/generate-prd` · `/extend-prd` · `/refine-prd` · `/review-context` (PRD) |
|
|
1206
1240
|
| Design Spec | `/generate-design-spec` |
|
|
1207
1241
|
| BDD | `/generate-bdd` · `/review-context` (BDD) |
|
|
1208
1242
|
| Tech Design | `/generate-tech-docs` · `/map-testids` · `/review-tech-docs` |
|
|
@@ -1227,6 +1261,7 @@ Gợi ý lệnh kế tiếp hợp lý theo phase của workflow:
|
|
|
1227
1261
|
| /setup-ai-first | `/define-product` để bắt đầu feature đầu tiên |
|
|
1228
1262
|
| /define-product | `/generate-prd {product-definition-file}` |
|
|
1229
1263
|
| /generate-prd | `/refine-prd {prd-file}` rồi `/review-context {prd-file}` |
|
|
1264
|
+
| /extend-prd | `/refine-prd {prd-file}` (soi phần vừa thêm) rồi `/review-context {prd-file}` → PO duyệt → `/generate-bdd` **chỉ cho UC MỚI**; UC cũ dùng `/validate-traces --realign-prd-version {UC-ID}` |
|
|
1230
1265
|
| /refine-prd | Mở Review Board → cập nhật PRD → `/review-context {prd-file}` |
|
|
1231
1266
|
| /review-context (PRD) | Khi 0 critical → PO đặt `Status: approved`, rồi FE/App: `/generate-design-spec {prd-file}` (→ design sign-off → BDD); BE: `/generate-bdd {prd-file}`. Còn critical/NEEDS_FIX → sửa PRD (giữ draft) |
|
|
1232
1267
|
| /generate-design-spec | Designer review → xác nhận link Figma → PO + Designer sign-off → `/generate-bdd {prd-file}` |
|
|
@@ -1252,7 +1287,7 @@ Gợi ý lệnh kế tiếp hợp lý theo phase của workflow:
|
|
|
1252
1287
|
| /fix-bug | `/dev-run-test {UC-ID}` (dev_selftest vừa reset về not_run) → tạo PR; nếu fix một `{BUG-ID}` → QC chạy `/qc-run-test {UC-ID}` để verify + đóng bug |
|
|
1253
1288
|
| /debug | `/fix-bug {ticket-id}` nếu cần sửa |
|
|
1254
1289
|
| /report-bug | Gửi cho dev (`/fix-bug {BUG-ID}`); nếu thiếu coverage → `/propose-scenario {UC-ID}` |
|
|
1255
|
-
| /propose-scenario |
|
|
1290
|
+
| /propose-scenario | **Case A** (thiếu scenario cho AC có sẵn) → báo PO/Dev review trong `feedback/bdd-proposals/`; `/generate-bdd` tự chèn khi `Status: accepted`. **Case B** (requirement mới) → `feedback/prd-change-requests/` — PO phải đưa vào PRD trước, KHÔNG tự vào BDD được; `/validate-traces` nhắc lại kèm số ngày chờ chừng nào `Status: Open` |
|
|
1256
1291
|
| /learn | Tiếp tục làm việc — lesson áp dụng ở lệnh kế tiếp |
|
|
1257
1292
|
| /sync | `/validate-traces` để xem độ phủ đầy đủ; xử lý mọi `📥 tester feedback` được nêu |
|
|
1258
1293
|
| /update-framework | Review `git diff .agent/`, commit; `/sync` để đồng bộ nội dung dự án |
|
|
@@ -1300,5 +1335,13 @@ Next (umbrella):
|
|
|
1300
1335
|
{UC-ID}-SC5 1.2 → 1.3 {sc_title}
|
|
1301
1336
|
→ {n} SC này sẽ hiện DRIFT ở /validate-traces. Sinh lại code: /generate-code {feature-file}
|
|
1302
1337
|
|
|
1338
|
+
{cùng điều kiện — chỉ in các SC bump mà TRƯỚC ĐÓ có dev_selftest/qc_status khác "—"}
|
|
1339
|
+
🔻 Tín hiệu kiểm thử bị hạ (spec vừa đổi — nghiệm thu cũ hết hiệu lực):
|
|
1340
|
+
{UC-ID}-SC2 dev_selftest pass→not_run · qc_status pass→not_run
|
|
1341
|
+
⚠️ {n} test của các SC này viết cho spec CŨ — rà lại nội dung, đừng chỉ chạy lại.
|
|
1342
|
+
→ sau khi /generate-code: /dev-gen-test (rà test) → /dev-run-test → QC /qc-run-test
|
|
1343
|
+
ℹ️ Coverage "đã kiểm đạt" sẽ TỤT trên dashboard — đó là số đúng; số cũ mới là số sai.
|
|
1344
|
+
(Tỷ lệ phủ code/test KHÔNG đổi — test_count giữ nguyên vì test vẫn nằm trên đĩa.)
|
|
1345
|
+
|
|
1303
1346
|
📊 Living Docs: chạy /validate-traces (hoặc /sync) để push trace này lên dashboard spec-module.
|
|
1304
1347
|
```
|
|
@@ -483,14 +483,19 @@ Sau khi sinh tất cả file `.feature`, tạo hoặc cập nhật **sổ trace
|
|
|
483
483
|
|
|
484
484
|
**Cột TSV (tab-separated, một header row + một data row cho mỗi scenario):**
|
|
485
485
|
```
|
|
486
|
-
sc_id\tsc_title\tspec_ver\tgen_ver\timplemented_by\ttest_count\ttest_classes\tdev_selftest\tdev_selftest_at\tqc_status\tqc_run_at\tqc_owner\tqc_blocked_by\tprd_version\tbdd_version\ttech_doc_revision\tfe_tech_doc_revision\tprd_status\tuc_status\tfe_phase\tstatus\tlast_updated
|
|
486
|
+
sc_id\tsc_title\tspec_ver\tgen_ver\timplemented_by\ttest_count\ttest_classes\tdev_selftest\tdev_selftest_at\tqc_status\tqc_run_at\tqc_owner\tqc_blocked_by\tprd_version\tbdd_version\ttech_doc_revision\tfe_tech_doc_revision\tprd_status\tuc_status\tfe_phase\tstatus\tlast_updated\tservice\tdesign_spec_version
|
|
487
487
|
```
|
|
488
488
|
|
|
489
489
|
**Rules:**
|
|
490
490
|
- Nếu file chưa tồn tại → tạo với header row + tất cả scenario row.
|
|
491
491
|
- Nếu file tồn tại (gen lại) → với mỗi SC trong `.feature` mới:
|
|
492
|
-
- SC đã có trong `.tsv` VÀ `spec_ver` không đổi → chỉ cập nhật: `sc_title`, `prd_version`, `bdd_version`, `prd_status`, `uc_status`, `last_updated`. Giữ nguyên các cột khác.
|
|
493
|
-
- SC đã có trong `.tsv` VÀ `spec_ver` đổi (scenario bị sửa) → cập nhật: `sc_title`, `spec_ver`, `prd_version`, `bdd_version`, `prd_status`, `uc_status`, `last_updated` VÀ set `status = DRIFT` ngay (để TSV phản ánh drift mà không cần đợi `/validate-traces`). Giữ nguyên `gen_ver`, `implemented_by`, `test_count`, `test_classes`, `tech_doc_revision`, `fe_tech_doc_revision`.
|
|
492
|
+
- SC đã có trong `.tsv` VÀ `spec_ver` không đổi → chỉ cập nhật: `sc_title`, `prd_version`, `bdd_version`, `prd_status`, `uc_status`, `service`, `design_spec_version`, `last_updated`. Giữ nguyên các cột khác. *(`service` + `design_spec_version` là sự thật cấp-file, làm mới theo `.feature`/design-spec hiện tại — chúng KHÔNG phải tín hiệu nghiệm thu nên làm mới chúng không che giấu gì.)*
|
|
493
|
+
- SC đã có trong `.tsv` VÀ `spec_ver` đổi (scenario bị sửa) → cập nhật: `sc_title`, `spec_ver`, `prd_version`, `bdd_version`, `prd_status`, `uc_status`, `service`, `design_spec_version`, `last_updated` VÀ set `status = DRIFT` ngay (để TSV phản ánh drift mà không cần đợi `/validate-traces`). Giữ nguyên `gen_ver`, `implemented_by`, `test_count`, `test_classes`, `tech_doc_revision`, `fe_tech_doc_revision`.
|
|
494
|
+
**VÀ hạ hiệu lực tín hiệu kiểm thử của đúng SC đó** — spec vừa đổi nên test/QC cũ đang nghiệm thu một hành vi **không còn tồn tại**:
|
|
495
|
+
`dev_selftest → not_run` · `dev_selftest_at → —` · `qc_status → not_run` · `qc_run_at → —`.
|
|
496
|
+
> **Vì sao bắt buộc** *(luật "Làm mất hiệu lực ≠ ghi đè", `rules/workflow.md`)*: không hạ thì chuỗi sau báo xanh sai — spec đổi → `DRIFT` → `/generate-code` sửa method → `gen_ver = spec_ver` → `/validate-traces` Rule 4 cho `OK` (vì `test_count` vẫn > 0) → dashboard hiện `OK · ✅ 10 tests · qc pass` trong khi hành vi mới **chưa được test lần nào**. Đây là lớp lỗi nguy hiểm hơn G1: G1 làm cờ im lặng, cái này làm cờ **nói dối**.
|
|
497
|
+
> **KHÔNG** đụng `test_count`/`test_classes` (test vẫn nằm trên đĩa — số lượng không sai, chỉ nội dung cũ; hạ số sẽ làm tỷ lệ coverage nhảy loạn) và **KHÔNG** đụng `qc_owner`/`qc_blocked_by` (con trỏ tới bug — spec đổi không làm bug biến mất).
|
|
498
|
+
In cảnh báo kèm: `⚠️ {test_count} test của {sc_id} viết cho spec cũ — /dev-gen-test rà lại trước khi chạy`.
|
|
494
499
|
- SC mới (thêm trong lần gen lại này) → append row mới với `gen_ver`, `implemented_by`, `test_count`, `test_classes`, `dev_selftest`, `dev_selftest_at`, `qc_status`, `qc_run_at`, `qc_owner`, `qc_blocked_by`, `tech_doc_revision`, `fe_tech_doc_revision` đều set `—`.
|
|
495
500
|
- SC không còn trong `.feature` (bị xoá / gộp / đổi số) → **phụ thuộc SC đó đã có code chưa:**
|
|
496
501
|
- `implemented_by == —` (**chưa** có code) → **xoá row**. Không có gì mồ côi.
|
|
@@ -532,6 +537,8 @@ sc_id\tsc_title\tspec_ver\tgen_ver\timplemented_by\ttest_count\ttest_classes\tde
|
|
|
532
537
|
| `fe_phase` | `—` (set bởi `/generate-code --phase` khi FE implement) |
|
|
533
538
|
| `status` | `UNTRACKED` |
|
|
534
539
|
| `last_updated` | hôm nay `YYYY-MM-DD` |
|
|
540
|
+
| `service` | `@trace.service` từ header `.feature` — đội/submodule sở hữu scenario này. `multi` nếu chưa chốt (map-theo-platform ở cấp PRD), `unresolved` nếu domain không khớp entry nào, `—` ở single-service mode. **Đừng bỏ trống** — trace gộp không tách theo service nên đây là chỗ DUY NHẤT mang thông tin sở hữu ở cấp row. |
|
|
541
|
+
| `design_spec_version` | `\| **Version** \|` của design-spec đã nạp ở §Design Spec — Gate & Load. `—` cho `system`/backend (không có design-spec), và `—` khi người dùng chọn "Y — vẫn sinh BDD" mà không có design-spec. |
|
|
535
542
|
|
|
536
543
|
## Refresh Panel Mirror
|
|
537
544
|
{{include:steps/trace-mirror.md}}
|
|
@@ -571,5 +578,13 @@ Next (umbrella):
|
|
|
571
578
|
{UC-ID}-SC5 1.2 → 1.3 {sc_title}
|
|
572
579
|
→ {n} SC này sẽ hiện DRIFT ở /validate-traces. Sinh lại code: /generate-code {feature-file}
|
|
573
580
|
|
|
581
|
+
{cùng điều kiện — chỉ in các SC bump mà TRƯỚC ĐÓ có dev_selftest/qc_status khác "—"}
|
|
582
|
+
🔻 Tín hiệu kiểm thử bị hạ (spec vừa đổi — nghiệm thu cũ hết hiệu lực):
|
|
583
|
+
{UC-ID}-SC2 dev_selftest pass→not_run · qc_status pass→not_run
|
|
584
|
+
⚠️ {n} test của các SC này viết cho spec CŨ — rà lại nội dung, đừng chỉ chạy lại.
|
|
585
|
+
→ sau khi /generate-code: /dev-gen-test (rà test) → /dev-run-test → QC /qc-run-test
|
|
586
|
+
ℹ️ Coverage "đã kiểm đạt" sẽ TỤT trên dashboard — đó là số đúng; số cũ mới là số sai.
|
|
587
|
+
(Tỷ lệ phủ code/test KHÔNG đổi — test_count giữ nguyên vì test vẫn nằm trên đĩa.)
|
|
588
|
+
|
|
574
589
|
📊 Living Docs: chạy /validate-traces (hoặc /sync) để push trace này lên dashboard spec-module.
|
|
575
590
|
```
|