@comitor/ui 3.0.1 → 3.2.0
This diff represents the content of publicly available package versions that have been released to one of the supported registries. The information contained in this diff is provided for informational purposes only and reflects changes between package versions as they appear in their respective public registries.
- package/dist/components/composite/avatar-group.d.ts +10 -1
- package/dist/components/composite/avatar-group.js +37 -14
- package/dist/components/composite/avatar-group.js.map +1 -1
- package/dist/components/composite/confirm-dialog.js +56 -35
- package/dist/components/composite/confirm-dialog.js.map +1 -1
- package/dist/components/composite/search-filter-bar-constants.d.ts +3 -0
- package/dist/components/composite/search-filter-bar-constants.js.map +1 -1
- package/dist/components/composite/status-config.d.ts +41 -1
- package/dist/components/composite/status-config.js +6 -0
- package/dist/components/composite/status-config.js.map +1 -1
- package/dist/components/composite/status-pill.d.ts +4 -1
- package/dist/components/composite/status-pill.js +1 -1
- package/dist/components/composite/status-pill.js.map +1 -1
- package/dist/components/composite/table-pagination-constants.d.ts +3 -1
- package/dist/components/composite/table-pagination-constants.js.map +1 -1
- package/dist/components/composite/table-pagination.js +10 -2
- package/dist/components/composite/table-pagination.js.map +1 -1
- package/dist/components/composite/text-utils.d.ts +4 -23
- package/dist/components/composite/text-utils.js +1 -11
- package/dist/components/composite/text-utils.js.map +1 -1
- package/dist/components/ui/banner.d.ts +8 -0
- package/dist/components/ui/banner.js +149 -35
- package/dist/components/ui/banner.js.map +1 -1
- package/dist/components/ui/mask-input-constants.d.ts +34 -2
- package/dist/components/ui/mask-input-constants.js +56 -5
- package/dist/components/ui/mask-input-constants.js.map +1 -1
- package/dist/components/ui/mask-input.d.ts +6 -5
- package/dist/components/ui/mask-input.js +5 -1
- package/dist/components/ui/mask-input.js.map +1 -1
- package/dist/components/ui/mention.d.ts +14 -2
- package/dist/components/ui/mention.js +33 -6
- package/dist/components/ui/mention.js.map +1 -1
- package/dist/components/ui/phone-input.d.ts +18 -8
- package/dist/components/ui/phone-input.js +120 -33
- package/dist/components/ui/phone-input.js.map +1 -1
- package/dist/components/ui/scroll-spy.js +46 -31
- package/dist/components/ui/scroll-spy.js.map +1 -1
- package/dist/components/ui/stepper.js +26 -3
- package/dist/components/ui/stepper.js.map +1 -1
- package/dist/components/ui/time-picker.d.ts +24 -4
- package/dist/components/ui/time-picker.js +425 -162
- package/dist/components/ui/time-picker.js.map +1 -1
- package/dist/components/ui/timeline.js +45 -9
- package/dist/components/ui/timeline.js.map +1 -1
- package/dist/data-grid/data-grid-cell-variants.js +27 -9
- package/dist/data-grid/data-grid-cell-variants.js.map +1 -1
- package/dist/data-grid/data-grid-cell-wrapper.d.ts +1 -1
- package/dist/data-grid/data-grid-cell-wrapper.js +6 -0
- package/dist/data-grid/data-grid-cell-wrapper.js.map +1 -1
- package/dist/data-grid/data-grid-row.js +1 -1
- package/dist/data-grid/data-grid-row.js.map +1 -1
- package/dist/data-grid/data-grid-select-column.js +6 -2
- package/dist/data-grid/data-grid-select-column.js.map +1 -1
- package/dist/data-grid/data-grid-skeleton.d.ts +5 -0
- package/dist/data-grid/data-grid-skeleton.js +1 -4
- package/dist/data-grid/data-grid-skeleton.js.map +1 -1
- package/dist/data-grid/data-grid.d.ts +1 -1
- package/dist/data-grid/data-grid.js +3 -2
- package/dist/data-grid/data-grid.js.map +1 -1
- package/dist/data-grid/filters.js +3 -2
- package/dist/data-grid/filters.js.map +1 -1
- package/dist/data-grid/types.d.ts +23 -0
- package/dist/data-grid/use-data-grid.d.ts +1 -0
- package/dist/data-grid/use-data-grid.js +70 -24
- package/dist/data-grid/use-data-grid.js.map +1 -1
- package/dist/data-grid/utils.d.ts +7 -0
- package/dist/data-grid/utils.js +3 -1
- package/dist/data-grid/utils.js.map +1 -1
- package/dist/i18n/namespaces/search-filter-bar.js +8 -6
- package/dist/i18n/namespaces/search-filter-bar.js.map +1 -1
- package/dist/i18n/namespaces/table-pagination.js +6 -4
- package/dist/i18n/namespaces/table-pagination.js.map +1 -1
- package/dist/index.d.ts +2 -1
- package/dist/lib/collect-item-elements.d.ts +47 -0
- package/dist/lib/collect-item-elements.js +22 -0
- package/dist/lib/collect-item-elements.js.map +1 -0
- package/dist/lib/text-search.d.ts +32 -0
- package/dist/lib/text-search.js +17 -0
- package/dist/lib/text-search.js.map +1 -0
- package/dist/shell/app-shell.d.ts +1 -0
- package/dist/shell/display-axis-provider.d.ts +1 -1
- package/dist/shell/index.d.ts +2 -1
- package/dist/shell/shell-context.d.ts +1 -0
- package/dist/shell/utils.d.ts +2 -1
- package/dist/tokens.d.ts +43 -11
- package/dist/tokens.js +36 -9
- package/dist/tokens.js.map +1 -1
- package/package.json +1 -1
- package/styles.css +73 -13
package/dist/tokens.d.ts
CHANGED
|
@@ -68,21 +68,27 @@ declare const accent: {
|
|
|
68
68
|
readonly red: "#D64545";
|
|
69
69
|
readonly green: "#2EA56A";
|
|
70
70
|
readonly yellow: "#F2C94C";
|
|
71
|
+
/** Gốc của tone `severe`. Giữ 3:1 trên mọi nền trang (3,56:1 trắng · 3,32:1 `muted`) — vì nó
|
|
72
|
+
* TÔ chấm của `StatusPill variant="dot"`; bậc sáng hơn (#F97316) chỉ 2,80:1. */
|
|
73
|
+
readonly orange: "#EA580C";
|
|
71
74
|
};
|
|
72
75
|
/** Bảng MẶC ĐỊNH (comitor-ds) không khai lại màu phụ ở dark — cùng hex với light. Bản sáng
|
|
73
|
-
* dành cho nền tối nằm ở `highContrast.dark`.
|
|
76
|
+
* dành cho nền tối nằm ở `highContrast.dark`. Trừ `orange`: comitor-ds không có cam, và cùng
|
|
77
|
+
* hex thì chữ cam trên tint /15 của chính nó ở dark chỉ 4,21:1 — nên bảng mặc định có bản
|
|
78
|
+
* dark riêng. */
|
|
74
79
|
readonly dark: {
|
|
75
80
|
readonly navy: "#0F1E3D";
|
|
76
81
|
readonly teal: "#1F8A8B";
|
|
77
82
|
readonly red: "#D64545";
|
|
78
83
|
readonly green: "#2EA56A";
|
|
79
84
|
readonly yellow: "#F2C94C";
|
|
85
|
+
readonly orange: "#FB923C";
|
|
80
86
|
};
|
|
81
87
|
};
|
|
82
88
|
/**
|
|
83
89
|
* Bậc INK của màu phụ — mirror `--teal-ink` / `--green-ink` / `--red-ink` / `--yellow-ink` /
|
|
84
|
-
* `--navy-ink`. Đây là màu phụ khi nó làm **CHỮ/ICON/VIỀN trên nền trang**
|
|
85
|
-
* /5–/20 của chính nó), tức vai trò NGƯỢC với `accent`.
|
|
90
|
+
* `--orange-ink` / `--navy-ink`. Đây là màu phụ khi nó làm **CHỮ/ICON/VIỀN trên nền trang**
|
|
91
|
+
* (hoặc trên tint /5–/20 của chính nó), tức vai trò NGƯỢC với `accent`.
|
|
86
92
|
*
|
|
87
93
|
* Hợp đồng đặt tên của cả gói: `--x` tô nền · `--x-foreground` là chữ NẰM TRÊN nền `--x` ·
|
|
88
94
|
* `--x-ink` là chính màu đó ĐI LÊN nền trang.
|
|
@@ -103,6 +109,9 @@ declare const accentInk: {
|
|
|
103
109
|
readonly green: "#216A48";
|
|
104
110
|
/** = gold[500]: vàng không có bậc tối riêng, mượn thang gold cùng sắc. */
|
|
105
111
|
readonly yellow: "#7A5800";
|
|
112
|
+
/** = color-mix(srgb, orange 72%, ink 28%) — bậc SÁNG nhất còn giữ trần tint /20: 5,85:1 trắng ·
|
|
113
|
+
* 4,87:1 trên orange/15 · 4,58:1 trên orange/20. Bảng tương phản cao tối hơn: `highContrast`. */
|
|
114
|
+
readonly orange: "#AC440F";
|
|
106
115
|
};
|
|
107
116
|
readonly dark: {
|
|
108
117
|
/** navy nguyên bản chìm vào nền dark (1,15:1) → bậc sáng riêng; cũng là `--chart-3` ở dark. */
|
|
@@ -111,21 +120,22 @@ declare const accentInk: {
|
|
|
111
120
|
readonly red: "#D64545";
|
|
112
121
|
readonly green: "#2EA56A";
|
|
113
122
|
readonly yellow: "#F2C94C";
|
|
123
|
+
readonly orange: "#FB923C";
|
|
114
124
|
};
|
|
115
125
|
};
|
|
116
126
|
/**
|
|
117
127
|
* Bậc FOREGROUND của màu phụ — mirror `--teal-foreground` / `--green-foreground` /
|
|
118
|
-
* `--yellow-foreground` / `--navy-foreground`. Đây là chữ/icon nằm
|
|
119
|
-
* tức vai trò thứ ba, khác hẳn `accentInk` (màu đó đi lên nền TRANG).
|
|
128
|
+
* `--yellow-foreground` / `--orange-foreground` / `--navy-foreground`. Đây là chữ/icon nằm
|
|
129
|
+
* **TRÊN nền `accent.*` ĐẶC**, tức vai trò thứ ba, khác hẳn `accentInk` (màu đó đi lên nền TRANG).
|
|
120
130
|
*
|
|
121
|
-
* Cả
|
|
122
|
-
* theme, một giá trị đủ dùng: teal 4,56:1 (light) / 10,16:1 (dark) · green 6,04 / 10,85 ·
|
|
123
|
-
* yellow 11,92 / 12,35. Navy thì ngược lại — chữ TRẮNG, 16,49:1 ở cả hai theme.
|
|
131
|
+
* Cả bốn sắc teal/green/yellow/orange đều sáng ở light và còn sáng hơn ở dark → chữ là MỰC ở cả
|
|
132
|
+
* hai theme, một giá trị đủ dùng: teal 4,56:1 (light) / 10,16:1 (dark) · green 6,04 / 10,85 ·
|
|
133
|
+
* yellow 11,92 / 12,35 · orange 5,31 / 8,36. Navy thì ngược lại — chữ TRẮNG, 16,49:1 ở cả hai theme.
|
|
124
134
|
*
|
|
125
135
|
* ⚠ CỐ Ý KHÔNG có `red`: nền đỏ đặc không mang được chữ tốt ở light — trắng trên #D64545 được
|
|
126
136
|
* 4,38:1 và mực 4,32:1, cả hai đều dưới AA. Nền đỏ đặc có chữ phải dùng `status.*.destructive`;
|
|
127
137
|
* ở bảng tương phản cao token đó là #C93B3B và đạt 5,03:1. `accent.*.red` chỉ để tô TINT và làm
|
|
128
|
-
* màu chart.
|
|
138
|
+
* màu chart. (Cam thì mực cứu được — 5,31:1 — nên `orange` có mặt.)
|
|
129
139
|
*/
|
|
130
140
|
declare const accentForeground: {
|
|
131
141
|
readonly light: {
|
|
@@ -133,12 +143,14 @@ declare const accentForeground: {
|
|
|
133
143
|
readonly teal: "#0E1116";
|
|
134
144
|
readonly green: "#0E1116";
|
|
135
145
|
readonly yellow: "#0E1116";
|
|
146
|
+
readonly orange: "#0E1116";
|
|
136
147
|
};
|
|
137
148
|
readonly dark: {
|
|
138
149
|
readonly navy: "#FFFFFF";
|
|
139
150
|
readonly teal: "#0E1116";
|
|
140
151
|
readonly green: "#0E1116";
|
|
141
152
|
readonly yellow: "#0E1116";
|
|
153
|
+
readonly orange: "#0E1116";
|
|
142
154
|
};
|
|
143
155
|
};
|
|
144
156
|
/** Semantic token của shadcn — mirror khối `:root` / `.dark` trong styles.css. */
|
|
@@ -295,12 +307,19 @@ declare const highContrast: {
|
|
|
295
307
|
readonly primaryInk: "#7A5800";
|
|
296
308
|
readonly linkInk: "#7A5800";
|
|
297
309
|
readonly linkInkHover: "#5C4006";
|
|
310
|
+
/** = `--orange-ink` của khối này — bậc ink màu phụ DUY NHẤT mà bảng này đổi ở light:
|
|
311
|
+
* color-mix(srgb, orange 65%, ink 35%), 6,66:1 trắng · 5,55:1 trên orange/15 (bảng mặc định
|
|
312
|
+
* #AC440F: 5,85 / 4,87:1). */
|
|
313
|
+
readonly severeInk: "#9D3F10";
|
|
298
314
|
readonly accent: {
|
|
299
315
|
readonly navy: "#0F1E3D";
|
|
300
316
|
readonly teal: "#1F8A8B";
|
|
301
317
|
readonly red: "#D64545";
|
|
302
318
|
readonly green: "#2EA56A";
|
|
303
319
|
readonly yellow: "#F2C94C";
|
|
320
|
+
/** Gốc của tone `severe`. Giữ 3:1 trên mọi nền trang (3,56:1 trắng · 3,32:1 `muted`) — vì nó
|
|
321
|
+
* TÔ chấm của `StatusPill variant="dot"`; bậc sáng hơn (#F97316) chỉ 2,80:1. */
|
|
322
|
+
readonly orange: "#EA580C";
|
|
304
323
|
};
|
|
305
324
|
};
|
|
306
325
|
readonly dark: {
|
|
@@ -322,18 +341,24 @@ declare const highContrast: {
|
|
|
322
341
|
readonly primaryInk: "#F5D060";
|
|
323
342
|
readonly linkInk: "#F5D060";
|
|
324
343
|
readonly linkInkHover: "#F8E89D";
|
|
325
|
-
/**
|
|
344
|
+
/** Bằng bảng mặc định (8,36:1 trên `background` · 6,09:1 trên orange/15) — khai cho đủ cặp
|
|
345
|
+
* với `light`, vì CSS phải huỷ bậc tối của khối light ở đây. */
|
|
346
|
+
readonly severeInk: "#FB923C";
|
|
347
|
+
/** Màu phụ bản SÁNG cho nền tối — bảng mặc định không có bản dark cho nhóm này (trừ `orange`,
|
|
348
|
+
* vốn đã sáng ở `accent.dark`). */
|
|
326
349
|
readonly accent: {
|
|
327
350
|
readonly navy: "#0F1E3D";
|
|
328
351
|
readonly teal: "#2DD4BF";
|
|
329
352
|
readonly red: "#F87171";
|
|
330
353
|
readonly green: "#4ADE80";
|
|
331
354
|
readonly yellow: "#FACC15";
|
|
355
|
+
readonly orange: "#FB923C";
|
|
332
356
|
};
|
|
333
357
|
};
|
|
334
358
|
};
|
|
335
359
|
/**
|
|
336
|
-
* Alias trạng thái — success/warning/info trỏ vào màu phụ, destructive giữ nguyên 2 chế độ.
|
|
360
|
+
* Alias trạng thái — success/warning/severe/info trỏ vào màu phụ, destructive giữ nguyên 2 chế độ.
|
|
361
|
+
* `severe` (cam) là nấc giữa warning và destructive: ưu tiên cao, SLA sắp trễ.
|
|
337
362
|
*
|
|
338
363
|
* Ba lớp KHÁC nhau, đừng gộp:
|
|
339
364
|
* • `destructive` — màu NỀN (nút xoá): #D64545 ở bảng mặc định (chữ trắng 4,38:1, dưới AA và đã
|
|
@@ -347,6 +372,7 @@ declare const highContrast: {
|
|
|
347
372
|
* success mực 6,04:1 (light) · 10,85:1 (dark) [trắng chỉ 3,13 / 1,74:1 ✗]
|
|
348
373
|
* info mực 4,56:1 (light) · 10,16:1 (dark) [trắng chỉ 4,14 / 1,86:1 ✗]
|
|
349
374
|
* warning mực 11,92:1 (light) · 12,35:1 (dark) [trắng chỉ 1,59 / 1,53:1 ✗]
|
|
375
|
+
* severe mực 5,31:1 (light) · 8,36:1 (dark) [trắng chỉ 3,56 / 2,26:1 ✗]
|
|
350
376
|
* ⚠ `info` ở light là cặp chặt nhất gói (4,56:1, dư 0,06) — đổi `accent.light.teal` là phải đo lại.
|
|
351
377
|
*/
|
|
352
378
|
declare const status: {
|
|
@@ -355,12 +381,15 @@ declare const status: {
|
|
|
355
381
|
readonly successForeground: "#0E1116";
|
|
356
382
|
readonly warning: "#F2C94C";
|
|
357
383
|
readonly warningForeground: "#0E1116";
|
|
384
|
+
readonly severe: "#EA580C";
|
|
385
|
+
readonly severeForeground: "#0E1116";
|
|
358
386
|
readonly info: "#1F8A8B";
|
|
359
387
|
readonly infoForeground: "#0E1116";
|
|
360
388
|
readonly destructive: "#D64545";
|
|
361
389
|
readonly destructiveForeground: "#FFFFFF";
|
|
362
390
|
readonly successInk: "#216A48";
|
|
363
391
|
readonly warningInk: "#7A5800";
|
|
392
|
+
readonly severeInk: "#AC440F";
|
|
364
393
|
readonly infoInk: "#1A6668";
|
|
365
394
|
readonly destructiveInk: "#9A3537";
|
|
366
395
|
};
|
|
@@ -369,12 +398,15 @@ declare const status: {
|
|
|
369
398
|
readonly successForeground: "#0E1116";
|
|
370
399
|
readonly warning: "#F2C94C";
|
|
371
400
|
readonly warningForeground: "#0E1116";
|
|
401
|
+
readonly severe: "#FB923C";
|
|
402
|
+
readonly severeForeground: "#0E1116";
|
|
372
403
|
readonly info: "#1F8A8B";
|
|
373
404
|
readonly infoForeground: "#0E1116";
|
|
374
405
|
readonly destructive: "#D64545";
|
|
375
406
|
readonly destructiveForeground: "#FFFFFF";
|
|
376
407
|
readonly successInk: "#2EA56A";
|
|
377
408
|
readonly warningInk: "#F2C94C";
|
|
409
|
+
readonly severeInk: "#FB923C";
|
|
378
410
|
readonly infoInk: "#1F8A8B";
|
|
379
411
|
readonly destructiveInk: "#D64545";
|
|
380
412
|
};
|
package/dist/tokens.js
CHANGED
|
@@ -29,16 +29,22 @@ const accent = {
|
|
|
29
29
|
teal: "#1F8A8B",
|
|
30
30
|
red: "#D64545",
|
|
31
31
|
green: "#2EA56A",
|
|
32
|
-
yellow: "#F2C94C"
|
|
32
|
+
yellow: "#F2C94C",
|
|
33
|
+
/** Gốc của tone `severe`. Giữ 3:1 trên mọi nền trang (3,56:1 trắng · 3,32:1 `muted`) — vì nó
|
|
34
|
+
* TÔ chấm của `StatusPill variant="dot"`; bậc sáng hơn (#F97316) chỉ 2,80:1. */
|
|
35
|
+
orange: "#EA580C"
|
|
33
36
|
},
|
|
34
37
|
/** Bảng MẶC ĐỊNH (comitor-ds) không khai lại màu phụ ở dark — cùng hex với light. Bản sáng
|
|
35
|
-
* dành cho nền tối nằm ở `highContrast.dark`.
|
|
38
|
+
* dành cho nền tối nằm ở `highContrast.dark`. Trừ `orange`: comitor-ds không có cam, và cùng
|
|
39
|
+
* hex thì chữ cam trên tint /15 của chính nó ở dark chỉ 4,21:1 — nên bảng mặc định có bản
|
|
40
|
+
* dark riêng. */
|
|
36
41
|
dark: {
|
|
37
42
|
navy: "#0F1E3D",
|
|
38
43
|
teal: "#1F8A8B",
|
|
39
44
|
red: "#D64545",
|
|
40
45
|
green: "#2EA56A",
|
|
41
|
-
yellow: "#F2C94C"
|
|
46
|
+
yellow: "#F2C94C",
|
|
47
|
+
orange: "#FB923C"
|
|
42
48
|
}
|
|
43
49
|
};
|
|
44
50
|
const accentInk = {
|
|
@@ -48,7 +54,10 @@ const accentInk = {
|
|
|
48
54
|
red: "#9A3537",
|
|
49
55
|
green: "#216A48",
|
|
50
56
|
/** = gold[500]: vàng không có bậc tối riêng, mượn thang gold cùng sắc. */
|
|
51
|
-
yellow: gold[500]
|
|
57
|
+
yellow: gold[500],
|
|
58
|
+
/** = color-mix(srgb, orange 72%, ink 28%) — bậc SÁNG nhất còn giữ trần tint /20: 5,85:1 trắng ·
|
|
59
|
+
* 4,87:1 trên orange/15 · 4,58:1 trên orange/20. Bảng tương phản cao tối hơn: `highContrast`. */
|
|
60
|
+
orange: "#AC440F"
|
|
52
61
|
},
|
|
53
62
|
dark: {
|
|
54
63
|
/** navy nguyên bản chìm vào nền dark (1,15:1) → bậc sáng riêng; cũng là `--chart-3` ở dark. */
|
|
@@ -56,7 +65,8 @@ const accentInk = {
|
|
|
56
65
|
teal: accent.dark.teal,
|
|
57
66
|
red: accent.dark.red,
|
|
58
67
|
green: accent.dark.green,
|
|
59
|
-
yellow: accent.dark.yellow
|
|
68
|
+
yellow: accent.dark.yellow,
|
|
69
|
+
orange: accent.dark.orange
|
|
60
70
|
}
|
|
61
71
|
};
|
|
62
72
|
const accentForeground = {
|
|
@@ -64,13 +74,15 @@ const accentForeground = {
|
|
|
64
74
|
navy: "#FFFFFF",
|
|
65
75
|
teal: "#0E1116",
|
|
66
76
|
green: "#0E1116",
|
|
67
|
-
yellow: "#0E1116"
|
|
77
|
+
yellow: "#0E1116",
|
|
78
|
+
orange: "#0E1116"
|
|
68
79
|
},
|
|
69
80
|
dark: {
|
|
70
81
|
navy: "#FFFFFF",
|
|
71
82
|
teal: "#0E1116",
|
|
72
83
|
green: "#0E1116",
|
|
73
|
-
yellow: "#0E1116"
|
|
84
|
+
yellow: "#0E1116",
|
|
85
|
+
orange: "#0E1116"
|
|
74
86
|
}
|
|
75
87
|
};
|
|
76
88
|
const semantic = {
|
|
@@ -212,6 +224,10 @@ const highContrast = {
|
|
|
212
224
|
primaryInk: gold[500],
|
|
213
225
|
linkInk: gold[500],
|
|
214
226
|
linkInkHover: gold[600],
|
|
227
|
+
/** = `--orange-ink` của khối này — bậc ink màu phụ DUY NHẤT mà bảng này đổi ở light:
|
|
228
|
+
* color-mix(srgb, orange 65%, ink 35%), 6,66:1 trắng · 5,55:1 trên orange/15 (bảng mặc định
|
|
229
|
+
* #AC440F: 5,85 / 4,87:1). */
|
|
230
|
+
severeInk: "#9D3F10",
|
|
215
231
|
accent: accent.light
|
|
216
232
|
},
|
|
217
233
|
dark: {
|
|
@@ -233,13 +249,18 @@ const highContrast = {
|
|
|
233
249
|
primaryInk: "#F5D060",
|
|
234
250
|
linkInk: gold[200],
|
|
235
251
|
linkInkHover: gold[100],
|
|
236
|
-
/**
|
|
252
|
+
/** Bằng bảng mặc định (8,36:1 trên `background` · 6,09:1 trên orange/15) — khai cho đủ cặp
|
|
253
|
+
* với `light`, vì CSS phải huỷ bậc tối của khối light ở đây. */
|
|
254
|
+
severeInk: accent.dark.orange,
|
|
255
|
+
/** Màu phụ bản SÁNG cho nền tối — bảng mặc định không có bản dark cho nhóm này (trừ `orange`,
|
|
256
|
+
* vốn đã sáng ở `accent.dark`). */
|
|
237
257
|
accent: {
|
|
238
258
|
navy: "#0F1E3D",
|
|
239
259
|
teal: "#2DD4BF",
|
|
240
260
|
red: "#F87171",
|
|
241
261
|
green: "#4ADE80",
|
|
242
|
-
yellow: "#FACC15"
|
|
262
|
+
yellow: "#FACC15",
|
|
263
|
+
orange: accent.dark.orange
|
|
243
264
|
}
|
|
244
265
|
}
|
|
245
266
|
};
|
|
@@ -249,12 +270,15 @@ const status = {
|
|
|
249
270
|
successForeground: "#0E1116",
|
|
250
271
|
warning: accent.light.yellow,
|
|
251
272
|
warningForeground: "#0E1116",
|
|
273
|
+
severe: accent.light.orange,
|
|
274
|
+
severeForeground: "#0E1116",
|
|
252
275
|
info: accent.light.teal,
|
|
253
276
|
infoForeground: "#0E1116",
|
|
254
277
|
destructive: "#D64545",
|
|
255
278
|
destructiveForeground: "#FFFFFF",
|
|
256
279
|
successInk: accentInk.light.green,
|
|
257
280
|
warningInk: accentInk.light.yellow,
|
|
281
|
+
severeInk: accentInk.light.orange,
|
|
258
282
|
infoInk: accentInk.light.teal,
|
|
259
283
|
destructiveInk: accentInk.light.red
|
|
260
284
|
},
|
|
@@ -263,12 +287,15 @@ const status = {
|
|
|
263
287
|
successForeground: "#0E1116",
|
|
264
288
|
warning: accent.dark.yellow,
|
|
265
289
|
warningForeground: "#0E1116",
|
|
290
|
+
severe: accent.dark.orange,
|
|
291
|
+
severeForeground: "#0E1116",
|
|
266
292
|
info: accent.dark.teal,
|
|
267
293
|
infoForeground: "#0E1116",
|
|
268
294
|
destructive: "#D64545",
|
|
269
295
|
destructiveForeground: "#FFFFFF",
|
|
270
296
|
successInk: accentInk.dark.green,
|
|
271
297
|
warningInk: accentInk.dark.yellow,
|
|
298
|
+
severeInk: accentInk.dark.orange,
|
|
272
299
|
infoInk: accentInk.dark.teal,
|
|
273
300
|
destructiveInk: accentInk.dark.red
|
|
274
301
|
}
|
package/dist/tokens.js.map
CHANGED
|
@@ -1 +1 @@
|
|
|
1
|
-
{"version":3,"sources":["../src/tokens.ts"],"sourcesContent":["/**\n * Design token dạng TS object — dành cho nơi KHÔNG có Tailwind: canvas, biểu đồ tuỳ biến,\n * email HTML, xuất PDF, (sau này) React Native.\n *\n * ⚠ Nguồn sự thật của giá trị là `styles.css` (CSS variable). File này chỉ MIRROR hằng số.\n * Sửa màu ở styles.css thì phải sửa kèm ở đây — và ngược lại.\n *\n * Trong môi trường có Tailwind, LUÔN dùng class token (`bg-primary`, `text-ash-500`),\n * đừng đọc hex từ đây rồi nhét vào style inline: làm vậy là mất dark mode.\n *\n * Hợp đồng ba vai trò của màu (giống hệt `styles.css`; bảng đầy đủ ở docs/hop-dong-mau.md),\n * đọc tên là biết dùng ở đâu:\n * `x` → tô NỀN (fill đặc hoặc tint /5–/20 — trần chung an toàn cho mọi tone)\n * `xForeground` → chữ/icon NẰM TRÊN nền `x` ĐẶC — đo với `x`, ngưỡng 4,5:1\n * `xInk` → chính màu đó khi ĐI LÊN nền trang hoặc lên tint của chính nó (chữ, icon\n * rời, viền, vạch active) — đo với nền đó\n *\n * Cố ý KHÔNG mirror (xem docs/quyet-dinh-tich-hop.md §21): `--elevation-*` (chuỗi box-shadow chỉ\n * có nghĩa trong CSS), `--app-accent*` (giá trị thuộc về APP, không phải gói), `--font-*`.\n */\n\nimport { AVATAR_TONES, type AvatarToneColors, type AvatarTonePalette, getAvatarToneIndex } from \"./lib/avatar-tone.js\";\n\n/** Thang GOLD 7 bậc — trục màu chính của brand Comitor. */\nexport const gold = {\n 50: \"#FBF5DC\",\n 100: \"#F8E89D\",\n 200: \"#F5D060\",\n /** primary ở light mode */\n 300: \"#E8B824\",\n 400: \"#B88A00\",\n 500: \"#7A5800\",\n 600: \"#5C4006\"\n} as const;\n\n/** Trung tính brand (khác thang ash — đây là màu \"giấy/mực\" của brand book). */\nexport const brandNeutral = {\n ink: \"#0E1116\",\n inkSoft: \"#3A3F4A\",\n paper: \"#FBF7EE\",\n warm: \"#EDE8D8\"\n} as const;\n\n/**\n * Thang xám Comitor — namespace `ash`, KHÔNG phải `gray`.\n * Chỉ có 6 bậc; các bậc khuyết (200/400/600/800) cố ý không khai để không lẫn với\n * thang gray dựng sẵn của Tailwind (xem chú thích trong styles.css).\n */\nexport const ash = {\n 50: \"#F7F7F8\",\n 100: \"#EDEEF1\",\n 300: \"#C8CBD3\",\n 500: \"#7E8290\",\n 700: \"#3A3F4A\",\n 900: \"#16181D\"\n} as const;\n\n/**\n * Màu phụ — vai trò TÔ NỀN (fill đặc hoặc tint). Bản `dark` được nâng sáng vì trên nền #0E1116\n * bản `light` chìm nghỉm.\n *\n * ⚠ ĐỪNG dùng bảng này làm màu CHỮ ở light: nó được chọn để tô nền nên quá nhạt — dùng\n * `accentInk` ngay dưới. `accent.dark.navy` giữ nguyên #0F1E3D chỉ để mirror đúng `styles.css`\n * (khối `.dark` không override `--navy`); vai trò navy ở dark do `accentInk.dark.navy` gánh.\n */\nexport const accent = {\n light: {\n navy: \"#0F1E3D\",\n teal: \"#1F8A8B\",\n red: \"#D64545\",\n green: \"#2EA56A\",\n yellow: \"#F2C94C\"\n },\n /** Bảng MẶC ĐỊNH (comitor-ds) không khai lại màu phụ ở dark — cùng hex với light. Bản sáng\n * dành cho nền tối nằm ở `highContrast.dark`. */\n dark: {\n navy: \"#0F1E3D\",\n teal: \"#1F8A8B\",\n red: \"#D64545\",\n green: \"#2EA56A\",\n yellow: \"#F2C94C\"\n }\n} as const;\n\n/**\n * Bậc INK của màu phụ — mirror `--teal-ink` / `--green-ink` / `--red-ink` / `--yellow-ink` /\n * `--navy-ink`. Đây là màu phụ khi nó làm **CHỮ/ICON/VIỀN trên nền trang** (hoặc trên tint\n * /5–/20 của chính nó), tức vai trò NGƯỢC với `accent`.\n *\n * Hợp đồng đặt tên của cả gói: `--x` tô nền · `--x-foreground` là chữ NẰM TRÊN nền `--x` ·\n * `--x-ink` là chính màu đó ĐI LÊN nền trang.\n *\n * Bản `light` là bậc tối đã đóng băng (kết quả của `color-mix(in srgb, --<màu>, --ink 30/40%)`\n * mà trước đây mỗi component tự tính lấy); bản `dark` chính là `accent.dark`. Đo trên tint 15%\n * của chính nó — nền thật mà chữ initials avatar và badge tonal đứng lên: teal 5,54 · green 5,60\n * · red 5,83:1 ở light (bản chưa có ink: 3,44 / 2,69 / 3,57:1 ✗).\n *\n * ⚠ Ở bảng MẶC ĐỊNH, `accent.dark` bằng hex của light nên bậc ink ở dark cũng vậy — đúng thứ\n * comitor-ds render. Bậc sáng cho nền tối nằm ở `highContrast.dark`.\n */\nexport const accentInk = {\n light: {\n navy: accent.light.navy,\n teal: \"#1A6668\",\n red: \"#9A3537\",\n green: \"#216A48\",\n /** = gold[500]: vàng không có bậc tối riêng, mượn thang gold cùng sắc. */\n yellow: gold[500]\n },\n dark: {\n /** navy nguyên bản chìm vào nền dark (1,15:1) → bậc sáng riêng; cũng là `--chart-3` ở dark. */\n navy: \"#7EA2E8\",\n teal: accent.dark.teal,\n red: accent.dark.red,\n green: accent.dark.green,\n yellow: accent.dark.yellow\n }\n} as const;\n\n/**\n * Bậc FOREGROUND của màu phụ — mirror `--teal-foreground` / `--green-foreground` /\n * `--yellow-foreground` / `--navy-foreground`. Đây là chữ/icon nằm **TRÊN nền `accent.*` ĐẶC**,\n * tức vai trò thứ ba, khác hẳn `accentInk` (màu đó đi lên nền TRANG).\n *\n * Cả ba sắc teal/green/yellow đều sáng ở light và còn sáng hơn ở dark → chữ là MỰC ở cả hai\n * theme, một giá trị đủ dùng: teal 4,56:1 (light) / 10,16:1 (dark) · green 6,04 / 10,85 ·\n * yellow 11,92 / 12,35. Navy thì ngược lại — chữ TRẮNG, 16,49:1 ở cả hai theme.\n *\n * ⚠ CỐ Ý KHÔNG có `red`: nền đỏ đặc không mang được chữ tốt ở light — trắng trên #D64545 được\n * 4,38:1 và mực 4,32:1, cả hai đều dưới AA. Nền đỏ đặc có chữ phải dùng `status.*.destructive`;\n * ở bảng tương phản cao token đó là #C93B3B và đạt 5,03:1. `accent.*.red` chỉ để tô TINT và làm\n * màu chart.\n */\nexport const accentForeground = {\n light: {\n navy: \"#FFFFFF\",\n teal: \"#0E1116\",\n green: \"#0E1116\",\n yellow: \"#0E1116\"\n },\n dark: {\n navy: \"#FFFFFF\",\n teal: \"#0E1116\",\n green: \"#0E1116\",\n yellow: \"#0E1116\"\n }\n} as const;\n\n/** Semantic token của shadcn — mirror khối `:root` / `.dark` trong styles.css. */\nexport const semantic = {\n light: {\n background: \"#FFFFFF\",\n foreground: \"#0E1116\",\n card: \"#FFFFFF\",\n cardForeground: \"#0E1116\",\n popover: \"#FFFFFF\",\n popoverForeground: \"#0E1116\",\n primary: \"#E8B824\",\n primaryForeground: \"#0E1116\",\n /** Bậc INK của brand. Ở bảng MẶC ĐỊNH nó BẰNG `primary`: comitor-ds tô gold cho cả những vai\n * trò mà 1.4.11 đòi 3:1 (rãnh Switch BẬT, gạch active của Tabs) — 1,86:1, đã biết và chấp\n * nhận. Bậc tối #7A5800 nằm ở `highContrast.light.primaryInk`. */\n primaryInk: \"#E8B824\",\n secondary: \"#EDE8D8\",\n secondaryForeground: \"#0E1116\",\n muted: \"#F7F7F8\",\n /** Bậc chữ phụ — giá trị của comitor-ds, bằng đúng `ash[500]`. 3,83:1 trên nền trắng và\n * 3,58:1 trên `muted`, tức dưới AA 4,5:1: đã biết và chấp nhận, bản đạt chuẩn nằm ở\n * `highContrast.light.mutedForeground`. */\n mutedForeground: ash[500],\n accent: \"#FBF5DC\",\n accentForeground: \"#0E1116\",\n /** Nền nút xoá. Chữ trắng trên nó được 4,38:1 — thiếu 0,12 so với AA, đã biết và chấp nhận. */\n destructive: \"#D64545\",\n destructiveForeground: \"#FFFFFF\",\n /** Nền nút xoá lúc HOVER = `destructive` ở 90% trên nền trắng, đúng thứ `hover:bg-red/90`\n * của comitor-ds render. Ghim hex vì `/90` phụ thuộc nền phía sau. */\n destructiveHover: \"#DA5A5A\",\n /** Chữ báo lỗi trên nền trang. comitor-ds viết `text-destructive` cho vai trò này, tức cùng\n * hex với nền — 4,38:1 trên nền trắng. */\n destructiveInk: \"#D64545\",\n /** RANH GIỚI TRANG TRÍ (vạch chia, viền thẻ nghỉ) — 1,16:1, cố ý: 1.4.11 không đòi tương\n * phản cho thứ không mang thông tin. Ranh giới của CONTROL đi qua `controlEdge`. */\n border: \"#EDEEF1\",\n /** Viền ô nhập — comitor-ds cho nó cùng bậc với `border`. 1,16:1, đã biết và chấp nhận. */\n input: \"#EDEEF1\",\n ring: \"#E8B824\",\n /** Ranh giới của control lúc NGHỈ — ở bảng mặc định bằng đúng `input`. */\n controlEdge: \"#EDEEF1\",\n /** Cùng vai trò nhưng ở HOVER/ACTIVE. comitor-ds dùng `hover:border-gray-300` = `ash[300]`. */\n controlEdgeStrong: ash[300],\n /** Nền control khi BẬT/ĐÃ CHỌN (rãnh Switch bật, ô Checkbox đã chọn, chấm Radio). comitor-ds\n * tô gold: 1,86:1 với nền trang và với núm — đã biết và chấp nhận. */\n controlOn: \"#E8B824\",\n /** Núm Switch / chấm Radio — TRẮNG ở cả hai theme, đúng `bg-white` của comitor-ds. */\n controlKnob: \"#FFFFFF\",\n /** DẤU CHECK của Checkbox và chữ trên ngày ĐANG CHỌN của Calendar — tách khỏi `controlKnob`\n * vì trên nền gold SÁNG thì dấu phải là MỰC (10,19:1), còn ở bảng tương phản cao nền là\n * gold-500 TỐI nên dấu lật thành màu nền trang. */\n controlCheck: brandNeutral.ink,\n /** Rãnh Switch khi TẮT — comitor-ds dùng `bg-gray-300` / `dark:bg-gray-700`. */\n switchTrack: ash[300],\n /** Rãnh Slider — comitor-ds dùng `bg-muted`, khác bậc với rãnh Switch. */\n sliderTrack: \"#F7F7F8\",\n /** Button variant `link`. comitor-ds dùng `gold[400]` — 3,15:1, dưới AA, đã biết và chấp nhận. */\n linkInk: gold[400],\n linkInkHover: gold[300],\n sidebar: \"#FAFAF9\",\n sidebarForeground: \"#0E1116\",\n sidebarBorder: \"#EDEEF1\",\n sidebarAccent: \"#FBF5DC\",\n sidebarAccentForeground: \"#0E1116\"\n },\n dark: {\n background: \"#0E1116\",\n foreground: \"#F7F7F8\",\n card: \"#16181D\",\n cardForeground: \"#F7F7F8\",\n popover: \"#16181D\",\n popoverForeground: \"#F7F7F8\",\n primary: \"#F5D060\",\n primaryForeground: \"#0E1116\",\n /** Ở dark `primary` vốn đã là bậc sáng (12,67:1 trên nền `background`) nên ink = chính nó. */\n primaryInk: \"#F5D060\",\n secondary: \"#1E2128\",\n secondaryForeground: \"#F7F7F8\",\n muted: \"#1E2128\",\n /** comitor-ds không khai lại token này ở dark — cùng hex với light. 4,21:1 trên `muted`,\n * dưới AA: đã biết và chấp nhận. */\n mutedForeground: ash[500],\n accent: \"#1E2128\",\n accentForeground: \"#F7F7F8\",\n /** Ghim đúng giá trị của light — comitor-ds dùng chung một hex cho cả hai theme. */\n destructive: \"#D64545\",\n destructiveForeground: \"#FFFFFF\",\n destructiveHover: \"#DA5A5A\",\n /** 4,06:1 trên `card` — cùng hex với nền, đúng `text-destructive` của comitor-ds. */\n destructiveInk: \"#D64545\",\n /** TRANG TRÍ, 1,17:1 trên `background` và 1,10:1 trên `card` — cố ý, xem nhánh light. */\n border: \"#1E2128\",\n /** Viền ô nhập bản dark của comitor-ds — cùng bậc với `border`. */\n input: \"#1E2128\",\n ring: \"#F5D060\",\n controlEdge: \"#1E2128\",\n /** comitor-ds dùng `dark:hover:border-gray-500` = `ash[500]` (lật chiều so với light). */\n controlEdgeStrong: ash[500],\n /** comitor-ds tô `dark:data-[state=checked]:bg-gold-300`, nhưng token `primary` của chính nó\n * ở dark là #F5D060; gói theo token, nên control BẬT ở dark là bậc sáng. */\n controlOn: \"#F5D060\",\n /** TRẮNG ở cả hai theme, đúng `bg-white` của comitor-ds. */\n controlKnob: \"#FFFFFF\",\n /** comitor-ds vẽ dấu check bằng `text-ink` ở CẢ hai theme. */\n controlCheck: brandNeutral.ink,\n switchTrack: ash[700],\n sliderTrack: \"#1E2128\",\n linkInk: gold[400],\n linkInkHover: gold[300],\n sidebar: \"#16181D\",\n sidebarForeground: \"#F7F7F8\",\n sidebarBorder: \"#1E2128\",\n sidebarAccent: \"#1E2128\",\n sidebarAccentForeground: \"#F7F7F8\"\n }\n} as const;\n\n/**\n * BẢNG MÀU THỨ HAI — TƯƠNG PHẢN CAO. Mirror khối `[data-contrast=\"high\"]` /\n * `.dark[data-contrast=\"high\"]` trong styles.css.\n *\n * Chỉ chứa những token KHÁC bảng mặc định, đúng như CSS: hợp lên trên để có bảng đầy đủ.\n *\n * ```ts\n * const mau = { ...semantic.light, ...highContrast.light };\n * ```\n *\n * Bảng mặc định là comitor-ds (bản duyệt, có những cặp dưới ngưỡng — đã liệt kê ở từng token).\n * Bảng này là bảng đã đo, do NGƯỜI DÙNG bật qua `<ContrastProvider>` + `<ContrastToggle>`.\n * `accent` là màu phụ bản sáng dành cho nền tối — bảng mặc định không có, xem `accent.dark`.\n */\nexport const highContrast = {\n light: {\n /** 5,23:1 trên `background` · 4,89:1 trên `muted` (bảng mặc định: 3,83 / 3,58) */\n mutedForeground: \"#686C7A\",\n /** Chữ trắng trên nền này được 5,03:1 (bảng mặc định #D64545 chỉ 4,38:1) */\n destructive: \"#C93B3B\",\n /** = color-mix(destructive, ink 15%) — ĐẬM thêm khi hover, ngược chiều bảng mặc định. */\n destructiveHover: \"#AD3535\",\n /** 7,15:1 trên nền trắng (bảng mặc định dùng chính #D64545, 4,38:1) */\n destructiveInk: accentInk.light.red,\n /** 3,83:1 trên nền trắng (bảng mặc định #EDEEF1 chỉ 1,16:1) */\n input: \"#7E8290\",\n controlEdge: \"#7E8290\",\n controlEdgeStrong: ash[700],\n /** Rãnh ⇄ nền 6,51:1 và rãnh ⇄ núm 6,51:1 (bảng mặc định: 1,86 / 1,86) */\n controlOn: gold[500],\n /** = `background`, nên luôn tương phản đúng chiều với cả rãnh BẬT lẫn rãnh TẮT. */\n controlKnob: \"#FFFFFF\",\n controlCheck: \"#FFFFFF\",\n switchTrack: \"#7E8290\",\n sliderTrack: \"#7E8290\",\n primaryInk: gold[500],\n linkInk: gold[500],\n linkInkHover: gold[600],\n accent: accent.light\n },\n dark: {\n /** 5,70:1 trên `background` · 5,35:1 trên `card` · 4,86:1 trên `muted` */\n mutedForeground: \"#888D9B\",\n destructive: \"#C93B3B\",\n destructiveHover: \"#AD3535\",\n destructiveInk: \"#F87171\",\n /** Ghim một giá trị cho cả hai theme — 4,94:1 trên `background` */\n input: \"#7E8290\",\n controlEdge: \"#7E8290\",\n controlEdgeStrong: ash[300],\n /** 12,67:1 với nền trang VÀ với `controlKnob` (#0E1116) */\n controlOn: \"#F5D060\",\n controlKnob: \"#0E1116\",\n controlCheck: \"#0E1116\",\n switchTrack: \"#7E8290\",\n sliderTrack: \"#7E8290\",\n primaryInk: \"#F5D060\",\n linkInk: gold[200],\n linkInkHover: gold[100],\n /** Màu phụ bản SÁNG cho nền tối — bảng mặc định không có bản dark cho nhóm này. */\n accent: {\n navy: \"#0F1E3D\",\n teal: \"#2DD4BF\",\n red: \"#F87171\",\n green: \"#4ADE80\",\n yellow: \"#FACC15\"\n }\n }\n} as const;\n\n/**\n * Alias trạng thái — success/warning/info trỏ vào màu phụ, destructive giữ nguyên 2 chế độ.\n *\n * Ba lớp KHÁC nhau, đừng gộp:\n * • `destructive` — màu NỀN (nút xoá): #D64545 ở bảng mặc định (chữ trắng 4,38:1, dưới AA và đã\n * chấp nhận), #C93B3B ở bảng tương phản cao (5,03:1 ✓);\n * • `destructiveForeground` (#FFFFFF) — chữ NẰM TRÊN nền đó;\n * • `destructiveInk` — màu CHỮ đỏ trên nền trang (dòng lỗi). Bảng mặc định cho nó cùng hex với\n * nền (đúng `text-destructive` của comitor-ds); bảng tương phản cao tách thành bậc tối riêng.\n *\n * `successForeground` / `warningForeground` / `infoForeground` là MỰC ở CẢ hai theme (không phải\n * trắng ở light rồi lật ở dark như bản 0.1.0): ba nền trạng thái đều là sắc sáng.\n * success mực 6,04:1 (light) · 10,85:1 (dark) [trắng chỉ 3,13 / 1,74:1 ✗]\n * info mực 4,56:1 (light) · 10,16:1 (dark) [trắng chỉ 4,14 / 1,86:1 ✗]\n * warning mực 11,92:1 (light) · 12,35:1 (dark) [trắng chỉ 1,59 / 1,53:1 ✗]\n * ⚠ `info` ở light là cặp chặt nhất gói (4,56:1, dư 0,06) — đổi `accent.light.teal` là phải đo lại.\n */\nexport const status = {\n light: {\n success: accent.light.green,\n successForeground: \"#0E1116\",\n warning: accent.light.yellow,\n warningForeground: \"#0E1116\",\n info: accent.light.teal,\n infoForeground: \"#0E1116\",\n destructive: \"#D64545\",\n destructiveForeground: \"#FFFFFF\",\n successInk: accentInk.light.green,\n warningInk: accentInk.light.yellow,\n infoInk: accentInk.light.teal,\n destructiveInk: accentInk.light.red\n },\n dark: {\n success: accent.dark.green,\n successForeground: \"#0E1116\",\n warning: accent.dark.yellow,\n warningForeground: \"#0E1116\",\n info: accent.dark.teal,\n infoForeground: \"#0E1116\",\n destructive: \"#D64545\",\n destructiveForeground: \"#FFFFFF\",\n successInk: accentInk.dark.green,\n warningInk: accentInk.dark.yellow,\n infoInk: accentInk.dark.teal,\n destructiveInk: accentInk.dark.red\n }\n} as const;\n\n/** Bảng màu biểu đồ (chart-1…chart-5). Thứ tự = thứ tự series mặc định. */\nexport const chart = {\n light: [gold[300], accent.light.teal, accent.light.navy, accent.light.green, accent.light.red],\n dark: [gold[200], accent.dark.teal, accentInk.dark.navy, accent.dark.green, accent.dark.red]\n} as const;\n\n/**\n * Màu avatar chữ cái (hex đục) cho nơi KHÔNG có Tailwind: canvas, email HTML, PDF.\n *\n * ⚠ KHÔNG phải bảng màu thứ hai. Bảng tone DUY NHẤT của cả gói nằm ở `lib/avatar-tone.ts`, mỗi\n * tone mang cả chuỗi class (cho DOM) lẫn công thức hex tương ứng; ở đây chỉ nạp bảng màu vào công\n * thức đó. Web và email vì vậy dùng chung một thứ tự tone, một hàm băm, một cách chuẩn hoá tên —\n * không còn hai bảng để lệch nhau.\n */\nconst avatarTonePalette = {\n light: {\n gold,\n ash,\n brandNeutral,\n accent: accent.light,\n accentInk: accentInk.light,\n card: semantic.light.card\n },\n dark: {\n gold,\n ash,\n brandNeutral,\n accent: accent.dark,\n accentInk: accentInk.dark,\n card: semantic.dark.card\n }\n} satisfies Record<ThemeMode, AvatarTonePalette>;\n\n/**\n * Cặp nền/chữ (hex) của avatar cho một tên, theo theme.\n *\n * Tên hàm nói đúng thứ nó trả về: `...Colors` = hex (canvas/email/PDF), còn bản trả về chuỗi\n * class Tailwind cho DOM là `getAvatarToneClasses` ở `@comitor/ui`. Cùng một tên người luôn ra\n * cùng một tone ở cả hai đường vì chỉ số do MỘT hàm tính (`getAvatarToneIndex`).\n */\nexport function getAvatarToneColors(name: string, mode: ThemeMode = \"light\"): AvatarToneColors {\n // `noUncheckedIndexedAccess` bật → phải có nhánh lùi, dù chỉ số luôn nằm trong [0, 8).\n const tone = AVATAR_TONES[getAvatarToneIndex(name)] ?? AVATAR_TONES[0];\n return tone[mode](avatarTonePalette[mode]);\n}\n\nexport type { AvatarToneColors };\nexport { getAvatarToneIndex };\n\n/** Số đo khung ứng dụng — mirror --sidebar-width / --sidebar-width-icon / --header-height. */\nexport const layout = {\n /** px — --header-height 3.5rem */\n headerHeight: 56,\n /** px — --sidebar-width 16rem */\n sidebarWidth: 256,\n /** px — --sidebar-width-icon 3.5rem */\n sidebarCollapsedWidth: 56,\n /** px — --radius 0.375rem */\n radius: 6,\n breakpoints: { mobile: 768, tablet: 1024, desktop: 1280 },\n /** px — kích thước tối thiểu của vùng chạm trên mobile (WCAG 2.5.5) */\n minTapTarget: 44\n} as const;\n\n/** Font stack — app phải tự nạp Inter (subsets latin + vietnamese) và gán --font-inter. */\nexport const typography = {\n fontSans: '\"Inter\", system-ui, sans-serif',\n fontMono: '\"Geist Mono\", ui-monospace, monospace'\n} as const;\n\nexport type ThemeMode = \"light\" | \"dark\";\n"],"mappings":"AAqBA,SAAS,cAA6D,0BAA0B;AAGzF,MAAM,OAAO;AAAA,EAClB,IAAI;AAAA,EACJ,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA;AAAA,EAEL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AACP;AAGO,MAAM,eAAe;AAAA,EAC1B,KAAK;AAAA,EACL,SAAS;AAAA,EACT,OAAO;AAAA,EACP,MAAM;AACR;AAOO,MAAM,MAAM;AAAA,EACjB,IAAI;AAAA,EACJ,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AACP;AAUO,MAAM,SAAS;AAAA,EACpB,OAAO;AAAA,IACL,MAAM;AAAA,IACN,MAAM;AAAA,IACN,KAAK;AAAA,IACL,OAAO;AAAA,IACP,QAAQ;AAAA,EACV;AAAA;AAAA;AAAA,EAGA,MAAM;AAAA,IACJ,MAAM;AAAA,IACN,MAAM;AAAA,IACN,KAAK;AAAA,IACL,OAAO;AAAA,IACP,QAAQ;AAAA,EACV;AACF;AAkBO,MAAM,YAAY;AAAA,EACvB,OAAO;AAAA,IACL,MAAM,OAAO,MAAM;AAAA,IACnB,MAAM;AAAA,IACN,KAAK;AAAA,IACL,OAAO;AAAA;AAAA,IAEP,QAAQ,KAAK,GAAG;AAAA,EAClB;AAAA,EACA,MAAM;AAAA;AAAA,IAEJ,MAAM;AAAA,IACN,MAAM,OAAO,KAAK;AAAA,IAClB,KAAK,OAAO,KAAK;AAAA,IACjB,OAAO,OAAO,KAAK;AAAA,IACnB,QAAQ,OAAO,KAAK;AAAA,EACtB;AACF;AAgBO,MAAM,mBAAmB;AAAA,EAC9B,OAAO;AAAA,IACL,MAAM;AAAA,IACN,MAAM;AAAA,IACN,OAAO;AAAA,IACP,QAAQ;AAAA,EACV;AAAA,EACA,MAAM;AAAA,IACJ,MAAM;AAAA,IACN,MAAM;AAAA,IACN,OAAO;AAAA,IACP,QAAQ;AAAA,EACV;AACF;AAGO,MAAM,WAAW;AAAA,EACtB,OAAO;AAAA,IACL,YAAY;AAAA,IACZ,YAAY;AAAA,IACZ,MAAM;AAAA,IACN,gBAAgB;AAAA,IAChB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA,IACnB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA;AAAA;AAAA;AAAA,IAInB,YAAY;AAAA,IACZ,WAAW;AAAA,IACX,qBAAqB;AAAA,IACrB,OAAO;AAAA;AAAA;AAAA;AAAA,IAIP,iBAAiB,IAAI,GAAG;AAAA,IACxB,QAAQ;AAAA,IACR,kBAAkB;AAAA;AAAA,IAElB,aAAa;AAAA,IACb,uBAAuB;AAAA;AAAA;AAAA,IAGvB,kBAAkB;AAAA;AAAA;AAAA,IAGlB,gBAAgB;AAAA;AAAA;AAAA,IAGhB,QAAQ;AAAA;AAAA,IAER,OAAO;AAAA,IACP,MAAM;AAAA;AAAA,IAEN,aAAa;AAAA;AAAA,IAEb,mBAAmB,IAAI,GAAG;AAAA;AAAA;AAAA,IAG1B,WAAW;AAAA;AAAA,IAEX,aAAa;AAAA;AAAA;AAAA;AAAA,IAIb,cAAc,aAAa;AAAA;AAAA,IAE3B,aAAa,IAAI,GAAG;AAAA;AAAA,IAEpB,aAAa;AAAA;AAAA,IAEb,SAAS,KAAK,GAAG;AAAA,IACjB,cAAc,KAAK,GAAG;AAAA,IACtB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA,IACnB,eAAe;AAAA,IACf,eAAe;AAAA,IACf,yBAAyB;AAAA,EAC3B;AAAA,EACA,MAAM;AAAA,IACJ,YAAY;AAAA,IACZ,YAAY;AAAA,IACZ,MAAM;AAAA,IACN,gBAAgB;AAAA,IAChB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA,IACnB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA;AAAA,IAEnB,YAAY;AAAA,IACZ,WAAW;AAAA,IACX,qBAAqB;AAAA,IACrB,OAAO;AAAA;AAAA;AAAA,IAGP,iBAAiB,IAAI,GAAG;AAAA,IACxB,QAAQ;AAAA,IACR,kBAAkB;AAAA;AAAA,IAElB,aAAa;AAAA,IACb,uBAAuB;AAAA,IACvB,kBAAkB;AAAA;AAAA,IAElB,gBAAgB;AAAA;AAAA,IAEhB,QAAQ;AAAA;AAAA,IAER,OAAO;AAAA,IACP,MAAM;AAAA,IACN,aAAa;AAAA;AAAA,IAEb,mBAAmB,IAAI,GAAG;AAAA;AAAA;AAAA,IAG1B,WAAW;AAAA;AAAA,IAEX,aAAa;AAAA;AAAA,IAEb,cAAc,aAAa;AAAA,IAC3B,aAAa,IAAI,GAAG;AAAA,IACpB,aAAa;AAAA,IACb,SAAS,KAAK,GAAG;AAAA,IACjB,cAAc,KAAK,GAAG;AAAA,IACtB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA,IACnB,eAAe;AAAA,IACf,eAAe;AAAA,IACf,yBAAyB;AAAA,EAC3B;AACF;AAgBO,MAAM,eAAe;AAAA,EAC1B,OAAO;AAAA;AAAA,IAEL,iBAAiB;AAAA;AAAA,IAEjB,aAAa;AAAA;AAAA,IAEb,kBAAkB;AAAA;AAAA,IAElB,gBAAgB,UAAU,MAAM;AAAA;AAAA,IAEhC,OAAO;AAAA,IACP,aAAa;AAAA,IACb,mBAAmB,IAAI,GAAG;AAAA;AAAA,IAE1B,WAAW,KAAK,GAAG;AAAA;AAAA,IAEnB,aAAa;AAAA,IACb,cAAc;AAAA,IACd,aAAa;AAAA,IACb,aAAa;AAAA,IACb,YAAY,KAAK,GAAG;AAAA,IACpB,SAAS,KAAK,GAAG;AAAA,IACjB,cAAc,KAAK,GAAG;AAAA,IACtB,QAAQ,OAAO;AAAA,EACjB;AAAA,EACA,MAAM;AAAA;AAAA,IAEJ,iBAAiB;AAAA,IACjB,aAAa;AAAA,IACb,kBAAkB;AAAA,IAClB,gBAAgB;AAAA;AAAA,IAEhB,OAAO;AAAA,IACP,aAAa;AAAA,IACb,mBAAmB,IAAI,GAAG;AAAA;AAAA,IAE1B,WAAW;AAAA,IACX,aAAa;AAAA,IACb,cAAc;AAAA,IACd,aAAa;AAAA,IACb,aAAa;AAAA,IACb,YAAY;AAAA,IACZ,SAAS,KAAK,GAAG;AAAA,IACjB,cAAc,KAAK,GAAG;AAAA;AAAA,IAEtB,QAAQ;AAAA,MACN,MAAM;AAAA,MACN,MAAM;AAAA,MACN,KAAK;AAAA,MACL,OAAO;AAAA,MACP,QAAQ;AAAA,IACV;AAAA,EACF;AACF;AAmBO,MAAM,SAAS;AAAA,EACpB,OAAO;AAAA,IACL,SAAS,OAAO,MAAM;AAAA,IACtB,mBAAmB;AAAA,IACnB,SAAS,OAAO,MAAM;AAAA,IACtB,mBAAmB;AAAA,IACnB,MAAM,OAAO,MAAM;AAAA,IACnB,gBAAgB;AAAA,IAChB,aAAa;AAAA,IACb,uBAAuB;AAAA,IACvB,YAAY,UAAU,MAAM;AAAA,IAC5B,YAAY,UAAU,MAAM;AAAA,IAC5B,SAAS,UAAU,MAAM;AAAA,IACzB,gBAAgB,UAAU,MAAM;AAAA,EAClC;AAAA,EACA,MAAM;AAAA,IACJ,SAAS,OAAO,KAAK;AAAA,IACrB,mBAAmB;AAAA,IACnB,SAAS,OAAO,KAAK;AAAA,IACrB,mBAAmB;AAAA,IACnB,MAAM,OAAO,KAAK;AAAA,IAClB,gBAAgB;AAAA,IAChB,aAAa;AAAA,IACb,uBAAuB;AAAA,IACvB,YAAY,UAAU,KAAK;AAAA,IAC3B,YAAY,UAAU,KAAK;AAAA,IAC3B,SAAS,UAAU,KAAK;AAAA,IACxB,gBAAgB,UAAU,KAAK;AAAA,EACjC;AACF;AAGO,MAAM,QAAQ;AAAA,EACnB,OAAO,CAAC,KAAK,GAAG,GAAG,OAAO,MAAM,MAAM,OAAO,MAAM,MAAM,OAAO,MAAM,OAAO,OAAO,MAAM,GAAG;AAAA,EAC7F,MAAM,CAAC,KAAK,GAAG,GAAG,OAAO,KAAK,MAAM,UAAU,KAAK,MAAM,OAAO,KAAK,OAAO,OAAO,KAAK,GAAG;AAC7F;AAUA,MAAM,oBAAoB;AAAA,EACxB,OAAO;AAAA,IACL;AAAA,IACA;AAAA,IACA;AAAA,IACA,QAAQ,OAAO;AAAA,IACf,WAAW,UAAU;AAAA,IACrB,MAAM,SAAS,MAAM;AAAA,EACvB;AAAA,EACA,MAAM;AAAA,IACJ;AAAA,IACA;AAAA,IACA;AAAA,IACA,QAAQ,OAAO;AAAA,IACf,WAAW,UAAU;AAAA,IACrB,MAAM,SAAS,KAAK;AAAA,EACtB;AACF;AASO,SAAS,oBAAoB,MAAc,OAAkB,SAA2B;AAE7F,QAAM,OAAO,aAAa,mBAAmB,IAAI,CAAC,KAAK,aAAa,CAAC;AACrE,SAAO,KAAK,IAAI,EAAE,kBAAkB,IAAI,CAAC;AAC3C;AAMO,MAAM,SAAS;AAAA;AAAA,EAEpB,cAAc;AAAA;AAAA,EAEd,cAAc;AAAA;AAAA,EAEd,uBAAuB;AAAA;AAAA,EAEvB,QAAQ;AAAA,EACR,aAAa,EAAE,QAAQ,KAAK,QAAQ,MAAM,SAAS,KAAK;AAAA;AAAA,EAExD,cAAc;AAChB;AAGO,MAAM,aAAa;AAAA,EACxB,UAAU;AAAA,EACV,UAAU;AACZ;","names":[]}
|
|
1
|
+
{"version":3,"sources":["../src/tokens.ts"],"sourcesContent":["/**\n * Design token dạng TS object — dành cho nơi KHÔNG có Tailwind: canvas, biểu đồ tuỳ biến,\n * email HTML, xuất PDF, (sau này) React Native.\n *\n * ⚠ Nguồn sự thật của giá trị là `styles.css` (CSS variable). File này chỉ MIRROR hằng số.\n * Sửa màu ở styles.css thì phải sửa kèm ở đây — và ngược lại.\n *\n * Trong môi trường có Tailwind, LUÔN dùng class token (`bg-primary`, `text-ash-500`),\n * đừng đọc hex từ đây rồi nhét vào style inline: làm vậy là mất dark mode.\n *\n * Hợp đồng ba vai trò của màu (giống hệt `styles.css`; bảng đầy đủ ở docs/hop-dong-mau.md),\n * đọc tên là biết dùng ở đâu:\n * `x` → tô NỀN (fill đặc hoặc tint /5–/20 — trần chung an toàn cho mọi tone)\n * `xForeground` → chữ/icon NẰM TRÊN nền `x` ĐẶC — đo với `x`, ngưỡng 4,5:1\n * `xInk` → chính màu đó khi ĐI LÊN nền trang hoặc lên tint của chính nó (chữ, icon\n * rời, viền, vạch active) — đo với nền đó\n *\n * Cố ý KHÔNG mirror (xem docs/quyet-dinh-tich-hop.md §21): `--elevation-*` (chuỗi box-shadow chỉ\n * có nghĩa trong CSS), `--app-accent*` (giá trị thuộc về APP, không phải gói), `--font-*`.\n */\n\nimport { AVATAR_TONES, type AvatarToneColors, type AvatarTonePalette, getAvatarToneIndex } from \"./lib/avatar-tone.js\";\n\n/** Thang GOLD 7 bậc — trục màu chính của brand Comitor. */\nexport const gold = {\n 50: \"#FBF5DC\",\n 100: \"#F8E89D\",\n 200: \"#F5D060\",\n /** primary ở light mode */\n 300: \"#E8B824\",\n 400: \"#B88A00\",\n 500: \"#7A5800\",\n 600: \"#5C4006\"\n} as const;\n\n/** Trung tính brand (khác thang ash — đây là màu \"giấy/mực\" của brand book). */\nexport const brandNeutral = {\n ink: \"#0E1116\",\n inkSoft: \"#3A3F4A\",\n paper: \"#FBF7EE\",\n warm: \"#EDE8D8\"\n} as const;\n\n/**\n * Thang xám Comitor — namespace `ash`, KHÔNG phải `gray`.\n * Chỉ có 6 bậc; các bậc khuyết (200/400/600/800) cố ý không khai để không lẫn với\n * thang gray dựng sẵn của Tailwind (xem chú thích trong styles.css).\n */\nexport const ash = {\n 50: \"#F7F7F8\",\n 100: \"#EDEEF1\",\n 300: \"#C8CBD3\",\n 500: \"#7E8290\",\n 700: \"#3A3F4A\",\n 900: \"#16181D\"\n} as const;\n\n/**\n * Màu phụ — vai trò TÔ NỀN (fill đặc hoặc tint). Bản `dark` được nâng sáng vì trên nền #0E1116\n * bản `light` chìm nghỉm.\n *\n * ⚠ ĐỪNG dùng bảng này làm màu CHỮ ở light: nó được chọn để tô nền nên quá nhạt — dùng\n * `accentInk` ngay dưới. `accent.dark.navy` giữ nguyên #0F1E3D chỉ để mirror đúng `styles.css`\n * (khối `.dark` không override `--navy`); vai trò navy ở dark do `accentInk.dark.navy` gánh.\n */\nexport const accent = {\n light: {\n navy: \"#0F1E3D\",\n teal: \"#1F8A8B\",\n red: \"#D64545\",\n green: \"#2EA56A\",\n yellow: \"#F2C94C\",\n /** Gốc của tone `severe`. Giữ 3:1 trên mọi nền trang (3,56:1 trắng · 3,32:1 `muted`) — vì nó\n * TÔ chấm của `StatusPill variant=\"dot\"`; bậc sáng hơn (#F97316) chỉ 2,80:1. */\n orange: \"#EA580C\"\n },\n /** Bảng MẶC ĐỊNH (comitor-ds) không khai lại màu phụ ở dark — cùng hex với light. Bản sáng\n * dành cho nền tối nằm ở `highContrast.dark`. Trừ `orange`: comitor-ds không có cam, và cùng\n * hex thì chữ cam trên tint /15 của chính nó ở dark chỉ 4,21:1 — nên bảng mặc định có bản\n * dark riêng. */\n dark: {\n navy: \"#0F1E3D\",\n teal: \"#1F8A8B\",\n red: \"#D64545\",\n green: \"#2EA56A\",\n yellow: \"#F2C94C\",\n orange: \"#FB923C\"\n }\n} as const;\n\n/**\n * Bậc INK của màu phụ — mirror `--teal-ink` / `--green-ink` / `--red-ink` / `--yellow-ink` /\n * `--orange-ink` / `--navy-ink`. Đây là màu phụ khi nó làm **CHỮ/ICON/VIỀN trên nền trang**\n * (hoặc trên tint /5–/20 của chính nó), tức vai trò NGƯỢC với `accent`.\n *\n * Hợp đồng đặt tên của cả gói: `--x` tô nền · `--x-foreground` là chữ NẰM TRÊN nền `--x` ·\n * `--x-ink` là chính màu đó ĐI LÊN nền trang.\n *\n * Bản `light` là bậc tối đã đóng băng (kết quả của `color-mix(in srgb, --<màu>, --ink 30/40%)`\n * mà trước đây mỗi component tự tính lấy); bản `dark` chính là `accent.dark`. Đo trên tint 15%\n * của chính nó — nền thật mà chữ initials avatar và badge tonal đứng lên: teal 5,54 · green 5,60\n * · red 5,83:1 ở light (bản chưa có ink: 3,44 / 2,69 / 3,57:1 ✗).\n *\n * ⚠ Ở bảng MẶC ĐỊNH, `accent.dark` bằng hex của light nên bậc ink ở dark cũng vậy — đúng thứ\n * comitor-ds render. Bậc sáng cho nền tối nằm ở `highContrast.dark`.\n */\nexport const accentInk = {\n light: {\n navy: accent.light.navy,\n teal: \"#1A6668\",\n red: \"#9A3537\",\n green: \"#216A48\",\n /** = gold[500]: vàng không có bậc tối riêng, mượn thang gold cùng sắc. */\n yellow: gold[500],\n /** = color-mix(srgb, orange 72%, ink 28%) — bậc SÁNG nhất còn giữ trần tint /20: 5,85:1 trắng ·\n * 4,87:1 trên orange/15 · 4,58:1 trên orange/20. Bảng tương phản cao tối hơn: `highContrast`. */\n orange: \"#AC440F\"\n },\n dark: {\n /** navy nguyên bản chìm vào nền dark (1,15:1) → bậc sáng riêng; cũng là `--chart-3` ở dark. */\n navy: \"#7EA2E8\",\n teal: accent.dark.teal,\n red: accent.dark.red,\n green: accent.dark.green,\n yellow: accent.dark.yellow,\n orange: accent.dark.orange\n }\n} as const;\n\n/**\n * Bậc FOREGROUND của màu phụ — mirror `--teal-foreground` / `--green-foreground` /\n * `--yellow-foreground` / `--orange-foreground` / `--navy-foreground`. Đây là chữ/icon nằm\n * **TRÊN nền `accent.*` ĐẶC**, tức vai trò thứ ba, khác hẳn `accentInk` (màu đó đi lên nền TRANG).\n *\n * Cả bốn sắc teal/green/yellow/orange đều sáng ở light và còn sáng hơn ở dark → chữ là MỰC ở cả\n * hai theme, một giá trị đủ dùng: teal 4,56:1 (light) / 10,16:1 (dark) · green 6,04 / 10,85 ·\n * yellow 11,92 / 12,35 · orange 5,31 / 8,36. Navy thì ngược lại — chữ TRẮNG, 16,49:1 ở cả hai theme.\n *\n * ⚠ CỐ Ý KHÔNG có `red`: nền đỏ đặc không mang được chữ tốt ở light — trắng trên #D64545 được\n * 4,38:1 và mực 4,32:1, cả hai đều dưới AA. Nền đỏ đặc có chữ phải dùng `status.*.destructive`;\n * ở bảng tương phản cao token đó là #C93B3B và đạt 5,03:1. `accent.*.red` chỉ để tô TINT và làm\n * màu chart. (Cam thì mực cứu được — 5,31:1 — nên `orange` có mặt.)\n */\nexport const accentForeground = {\n light: {\n navy: \"#FFFFFF\",\n teal: \"#0E1116\",\n green: \"#0E1116\",\n yellow: \"#0E1116\",\n orange: \"#0E1116\"\n },\n dark: {\n navy: \"#FFFFFF\",\n teal: \"#0E1116\",\n green: \"#0E1116\",\n yellow: \"#0E1116\",\n orange: \"#0E1116\"\n }\n} as const;\n\n/** Semantic token của shadcn — mirror khối `:root` / `.dark` trong styles.css. */\nexport const semantic = {\n light: {\n background: \"#FFFFFF\",\n foreground: \"#0E1116\",\n card: \"#FFFFFF\",\n cardForeground: \"#0E1116\",\n popover: \"#FFFFFF\",\n popoverForeground: \"#0E1116\",\n primary: \"#E8B824\",\n primaryForeground: \"#0E1116\",\n /** Bậc INK của brand. Ở bảng MẶC ĐỊNH nó BẰNG `primary`: comitor-ds tô gold cho cả những vai\n * trò mà 1.4.11 đòi 3:1 (rãnh Switch BẬT, gạch active của Tabs) — 1,86:1, đã biết và chấp\n * nhận. Bậc tối #7A5800 nằm ở `highContrast.light.primaryInk`. */\n primaryInk: \"#E8B824\",\n secondary: \"#EDE8D8\",\n secondaryForeground: \"#0E1116\",\n muted: \"#F7F7F8\",\n /** Bậc chữ phụ — giá trị của comitor-ds, bằng đúng `ash[500]`. 3,83:1 trên nền trắng và\n * 3,58:1 trên `muted`, tức dưới AA 4,5:1: đã biết và chấp nhận, bản đạt chuẩn nằm ở\n * `highContrast.light.mutedForeground`. */\n mutedForeground: ash[500],\n accent: \"#FBF5DC\",\n accentForeground: \"#0E1116\",\n /** Nền nút xoá. Chữ trắng trên nó được 4,38:1 — thiếu 0,12 so với AA, đã biết và chấp nhận. */\n destructive: \"#D64545\",\n destructiveForeground: \"#FFFFFF\",\n /** Nền nút xoá lúc HOVER = `destructive` ở 90% trên nền trắng, đúng thứ `hover:bg-red/90`\n * của comitor-ds render. Ghim hex vì `/90` phụ thuộc nền phía sau. */\n destructiveHover: \"#DA5A5A\",\n /** Chữ báo lỗi trên nền trang. comitor-ds viết `text-destructive` cho vai trò này, tức cùng\n * hex với nền — 4,38:1 trên nền trắng. */\n destructiveInk: \"#D64545\",\n /** RANH GIỚI TRANG TRÍ (vạch chia, viền thẻ nghỉ) — 1,16:1, cố ý: 1.4.11 không đòi tương\n * phản cho thứ không mang thông tin. Ranh giới của CONTROL đi qua `controlEdge`. */\n border: \"#EDEEF1\",\n /** Viền ô nhập — comitor-ds cho nó cùng bậc với `border`. 1,16:1, đã biết và chấp nhận. */\n input: \"#EDEEF1\",\n ring: \"#E8B824\",\n /** Ranh giới của control lúc NGHỈ — ở bảng mặc định bằng đúng `input`. */\n controlEdge: \"#EDEEF1\",\n /** Cùng vai trò nhưng ở HOVER/ACTIVE. comitor-ds dùng `hover:border-gray-300` = `ash[300]`. */\n controlEdgeStrong: ash[300],\n /** Nền control khi BẬT/ĐÃ CHỌN (rãnh Switch bật, ô Checkbox đã chọn, chấm Radio). comitor-ds\n * tô gold: 1,86:1 với nền trang và với núm — đã biết và chấp nhận. */\n controlOn: \"#E8B824\",\n /** Núm Switch / chấm Radio — TRẮNG ở cả hai theme, đúng `bg-white` của comitor-ds. */\n controlKnob: \"#FFFFFF\",\n /** DẤU CHECK của Checkbox và chữ trên ngày ĐANG CHỌN của Calendar — tách khỏi `controlKnob`\n * vì trên nền gold SÁNG thì dấu phải là MỰC (10,19:1), còn ở bảng tương phản cao nền là\n * gold-500 TỐI nên dấu lật thành màu nền trang. */\n controlCheck: brandNeutral.ink,\n /** Rãnh Switch khi TẮT — comitor-ds dùng `bg-gray-300` / `dark:bg-gray-700`. */\n switchTrack: ash[300],\n /** Rãnh Slider — comitor-ds dùng `bg-muted`, khác bậc với rãnh Switch. */\n sliderTrack: \"#F7F7F8\",\n /** Button variant `link`. comitor-ds dùng `gold[400]` — 3,15:1, dưới AA, đã biết và chấp nhận. */\n linkInk: gold[400],\n linkInkHover: gold[300],\n sidebar: \"#FAFAF9\",\n sidebarForeground: \"#0E1116\",\n sidebarBorder: \"#EDEEF1\",\n sidebarAccent: \"#FBF5DC\",\n sidebarAccentForeground: \"#0E1116\"\n },\n dark: {\n background: \"#0E1116\",\n foreground: \"#F7F7F8\",\n card: \"#16181D\",\n cardForeground: \"#F7F7F8\",\n popover: \"#16181D\",\n popoverForeground: \"#F7F7F8\",\n primary: \"#F5D060\",\n primaryForeground: \"#0E1116\",\n /** Ở dark `primary` vốn đã là bậc sáng (12,67:1 trên nền `background`) nên ink = chính nó. */\n primaryInk: \"#F5D060\",\n secondary: \"#1E2128\",\n secondaryForeground: \"#F7F7F8\",\n muted: \"#1E2128\",\n /** comitor-ds không khai lại token này ở dark — cùng hex với light. 4,21:1 trên `muted`,\n * dưới AA: đã biết và chấp nhận. */\n mutedForeground: ash[500],\n accent: \"#1E2128\",\n accentForeground: \"#F7F7F8\",\n /** Ghim đúng giá trị của light — comitor-ds dùng chung một hex cho cả hai theme. */\n destructive: \"#D64545\",\n destructiveForeground: \"#FFFFFF\",\n destructiveHover: \"#DA5A5A\",\n /** 4,06:1 trên `card` — cùng hex với nền, đúng `text-destructive` của comitor-ds. */\n destructiveInk: \"#D64545\",\n /** TRANG TRÍ, 1,17:1 trên `background` và 1,10:1 trên `card` — cố ý, xem nhánh light. */\n border: \"#1E2128\",\n /** Viền ô nhập bản dark của comitor-ds — cùng bậc với `border`. */\n input: \"#1E2128\",\n ring: \"#F5D060\",\n controlEdge: \"#1E2128\",\n /** comitor-ds dùng `dark:hover:border-gray-500` = `ash[500]` (lật chiều so với light). */\n controlEdgeStrong: ash[500],\n /** comitor-ds tô `dark:data-[state=checked]:bg-gold-300`, nhưng token `primary` của chính nó\n * ở dark là #F5D060; gói theo token, nên control BẬT ở dark là bậc sáng. */\n controlOn: \"#F5D060\",\n /** TRẮNG ở cả hai theme, đúng `bg-white` của comitor-ds. */\n controlKnob: \"#FFFFFF\",\n /** comitor-ds vẽ dấu check bằng `text-ink` ở CẢ hai theme. */\n controlCheck: brandNeutral.ink,\n switchTrack: ash[700],\n sliderTrack: \"#1E2128\",\n linkInk: gold[400],\n linkInkHover: gold[300],\n sidebar: \"#16181D\",\n sidebarForeground: \"#F7F7F8\",\n sidebarBorder: \"#1E2128\",\n sidebarAccent: \"#1E2128\",\n sidebarAccentForeground: \"#F7F7F8\"\n }\n} as const;\n\n/**\n * BẢNG MÀU THỨ HAI — TƯƠNG PHẢN CAO. Mirror khối `[data-contrast=\"high\"]` /\n * `.dark[data-contrast=\"high\"]` trong styles.css.\n *\n * Chỉ chứa những token KHÁC bảng mặc định, đúng như CSS: hợp lên trên để có bảng đầy đủ.\n *\n * ```ts\n * const mau = { ...semantic.light, ...highContrast.light };\n * ```\n *\n * Bảng mặc định là comitor-ds (bản duyệt, có những cặp dưới ngưỡng — đã liệt kê ở từng token).\n * Bảng này là bảng đã đo, do NGƯỜI DÙNG bật qua `<ContrastProvider>` + `<ContrastToggle>`.\n * `accent` là màu phụ bản sáng dành cho nền tối — bảng mặc định không có, xem `accent.dark`.\n */\nexport const highContrast = {\n light: {\n /** 5,23:1 trên `background` · 4,89:1 trên `muted` (bảng mặc định: 3,83 / 3,58) */\n mutedForeground: \"#686C7A\",\n /** Chữ trắng trên nền này được 5,03:1 (bảng mặc định #D64545 chỉ 4,38:1) */\n destructive: \"#C93B3B\",\n /** = color-mix(destructive, ink 15%) — ĐẬM thêm khi hover, ngược chiều bảng mặc định. */\n destructiveHover: \"#AD3535\",\n /** 7,15:1 trên nền trắng (bảng mặc định dùng chính #D64545, 4,38:1) */\n destructiveInk: accentInk.light.red,\n /** 3,83:1 trên nền trắng (bảng mặc định #EDEEF1 chỉ 1,16:1) */\n input: \"#7E8290\",\n controlEdge: \"#7E8290\",\n controlEdgeStrong: ash[700],\n /** Rãnh ⇄ nền 6,51:1 và rãnh ⇄ núm 6,51:1 (bảng mặc định: 1,86 / 1,86) */\n controlOn: gold[500],\n /** = `background`, nên luôn tương phản đúng chiều với cả rãnh BẬT lẫn rãnh TẮT. */\n controlKnob: \"#FFFFFF\",\n controlCheck: \"#FFFFFF\",\n switchTrack: \"#7E8290\",\n sliderTrack: \"#7E8290\",\n primaryInk: gold[500],\n linkInk: gold[500],\n linkInkHover: gold[600],\n /** = `--orange-ink` của khối này — bậc ink màu phụ DUY NHẤT mà bảng này đổi ở light:\n * color-mix(srgb, orange 65%, ink 35%), 6,66:1 trắng · 5,55:1 trên orange/15 (bảng mặc định\n * #AC440F: 5,85 / 4,87:1). */\n severeInk: \"#9D3F10\",\n accent: accent.light\n },\n dark: {\n /** 5,70:1 trên `background` · 5,35:1 trên `card` · 4,86:1 trên `muted` */\n mutedForeground: \"#888D9B\",\n destructive: \"#C93B3B\",\n destructiveHover: \"#AD3535\",\n destructiveInk: \"#F87171\",\n /** Ghim một giá trị cho cả hai theme — 4,94:1 trên `background` */\n input: \"#7E8290\",\n controlEdge: \"#7E8290\",\n controlEdgeStrong: ash[300],\n /** 12,67:1 với nền trang VÀ với `controlKnob` (#0E1116) */\n controlOn: \"#F5D060\",\n controlKnob: \"#0E1116\",\n controlCheck: \"#0E1116\",\n switchTrack: \"#7E8290\",\n sliderTrack: \"#7E8290\",\n primaryInk: \"#F5D060\",\n linkInk: gold[200],\n linkInkHover: gold[100],\n /** Bằng bảng mặc định (8,36:1 trên `background` · 6,09:1 trên orange/15) — khai cho đủ cặp\n * với `light`, vì CSS phải huỷ bậc tối của khối light ở đây. */\n severeInk: accent.dark.orange,\n /** Màu phụ bản SÁNG cho nền tối — bảng mặc định không có bản dark cho nhóm này (trừ `orange`,\n * vốn đã sáng ở `accent.dark`). */\n accent: {\n navy: \"#0F1E3D\",\n teal: \"#2DD4BF\",\n red: \"#F87171\",\n green: \"#4ADE80\",\n yellow: \"#FACC15\",\n orange: accent.dark.orange\n }\n }\n} as const;\n\n/**\n * Alias trạng thái — success/warning/severe/info trỏ vào màu phụ, destructive giữ nguyên 2 chế độ.\n * `severe` (cam) là nấc giữa warning và destructive: ưu tiên cao, SLA sắp trễ.\n *\n * Ba lớp KHÁC nhau, đừng gộp:\n * • `destructive` — màu NỀN (nút xoá): #D64545 ở bảng mặc định (chữ trắng 4,38:1, dưới AA và đã\n * chấp nhận), #C93B3B ở bảng tương phản cao (5,03:1 ✓);\n * • `destructiveForeground` (#FFFFFF) — chữ NẰM TRÊN nền đó;\n * • `destructiveInk` — màu CHỮ đỏ trên nền trang (dòng lỗi). Bảng mặc định cho nó cùng hex với\n * nền (đúng `text-destructive` của comitor-ds); bảng tương phản cao tách thành bậc tối riêng.\n *\n * `successForeground` / `warningForeground` / `infoForeground` là MỰC ở CẢ hai theme (không phải\n * trắng ở light rồi lật ở dark như bản 0.1.0): ba nền trạng thái đều là sắc sáng.\n * success mực 6,04:1 (light) · 10,85:1 (dark) [trắng chỉ 3,13 / 1,74:1 ✗]\n * info mực 4,56:1 (light) · 10,16:1 (dark) [trắng chỉ 4,14 / 1,86:1 ✗]\n * warning mực 11,92:1 (light) · 12,35:1 (dark) [trắng chỉ 1,59 / 1,53:1 ✗]\n * severe mực 5,31:1 (light) · 8,36:1 (dark) [trắng chỉ 3,56 / 2,26:1 ✗]\n * ⚠ `info` ở light là cặp chặt nhất gói (4,56:1, dư 0,06) — đổi `accent.light.teal` là phải đo lại.\n */\nexport const status = {\n light: {\n success: accent.light.green,\n successForeground: \"#0E1116\",\n warning: accent.light.yellow,\n warningForeground: \"#0E1116\",\n severe: accent.light.orange,\n severeForeground: \"#0E1116\",\n info: accent.light.teal,\n infoForeground: \"#0E1116\",\n destructive: \"#D64545\",\n destructiveForeground: \"#FFFFFF\",\n successInk: accentInk.light.green,\n warningInk: accentInk.light.yellow,\n severeInk: accentInk.light.orange,\n infoInk: accentInk.light.teal,\n destructiveInk: accentInk.light.red\n },\n dark: {\n success: accent.dark.green,\n successForeground: \"#0E1116\",\n warning: accent.dark.yellow,\n warningForeground: \"#0E1116\",\n severe: accent.dark.orange,\n severeForeground: \"#0E1116\",\n info: accent.dark.teal,\n infoForeground: \"#0E1116\",\n destructive: \"#D64545\",\n destructiveForeground: \"#FFFFFF\",\n successInk: accentInk.dark.green,\n warningInk: accentInk.dark.yellow,\n severeInk: accentInk.dark.orange,\n infoInk: accentInk.dark.teal,\n destructiveInk: accentInk.dark.red\n }\n} as const;\n\n/** Bảng màu biểu đồ (chart-1…chart-5). Thứ tự = thứ tự series mặc định. */\nexport const chart = {\n light: [gold[300], accent.light.teal, accent.light.navy, accent.light.green, accent.light.red],\n dark: [gold[200], accent.dark.teal, accentInk.dark.navy, accent.dark.green, accent.dark.red]\n} as const;\n\n/**\n * Màu avatar chữ cái (hex đục) cho nơi KHÔNG có Tailwind: canvas, email HTML, PDF.\n *\n * ⚠ KHÔNG phải bảng màu thứ hai. Bảng tone DUY NHẤT của cả gói nằm ở `lib/avatar-tone.ts`, mỗi\n * tone mang cả chuỗi class (cho DOM) lẫn công thức hex tương ứng; ở đây chỉ nạp bảng màu vào công\n * thức đó. Web và email vì vậy dùng chung một thứ tự tone, một hàm băm, một cách chuẩn hoá tên —\n * không còn hai bảng để lệch nhau.\n */\nconst avatarTonePalette = {\n light: {\n gold,\n ash,\n brandNeutral,\n accent: accent.light,\n accentInk: accentInk.light,\n card: semantic.light.card\n },\n dark: {\n gold,\n ash,\n brandNeutral,\n accent: accent.dark,\n accentInk: accentInk.dark,\n card: semantic.dark.card\n }\n} satisfies Record<ThemeMode, AvatarTonePalette>;\n\n/**\n * Cặp nền/chữ (hex) của avatar cho một tên, theo theme.\n *\n * Tên hàm nói đúng thứ nó trả về: `...Colors` = hex (canvas/email/PDF), còn bản trả về chuỗi\n * class Tailwind cho DOM là `getAvatarToneClasses` ở `@comitor/ui`. Cùng một tên người luôn ra\n * cùng một tone ở cả hai đường vì chỉ số do MỘT hàm tính (`getAvatarToneIndex`).\n */\nexport function getAvatarToneColors(name: string, mode: ThemeMode = \"light\"): AvatarToneColors {\n // `noUncheckedIndexedAccess` bật → phải có nhánh lùi, dù chỉ số luôn nằm trong [0, 8).\n const tone = AVATAR_TONES[getAvatarToneIndex(name)] ?? AVATAR_TONES[0];\n return tone[mode](avatarTonePalette[mode]);\n}\n\nexport type { AvatarToneColors };\nexport { getAvatarToneIndex };\n\n/** Số đo khung ứng dụng — mirror --sidebar-width / --sidebar-width-icon / --header-height. */\nexport const layout = {\n /** px — --header-height 3.5rem */\n headerHeight: 56,\n /** px — --sidebar-width 16rem */\n sidebarWidth: 256,\n /** px — --sidebar-width-icon 3.5rem */\n sidebarCollapsedWidth: 56,\n /** px — --radius 0.375rem */\n radius: 6,\n breakpoints: { mobile: 768, tablet: 1024, desktop: 1280 },\n /** px — kích thước tối thiểu của vùng chạm trên mobile (WCAG 2.5.5) */\n minTapTarget: 44\n} as const;\n\n/** Font stack — app phải tự nạp Inter (subsets latin + vietnamese) và gán --font-inter. */\nexport const typography = {\n fontSans: '\"Inter\", system-ui, sans-serif',\n fontMono: '\"Geist Mono\", ui-monospace, monospace'\n} as const;\n\nexport type ThemeMode = \"light\" | \"dark\";\n"],"mappings":"AAqBA,SAAS,cAA6D,0BAA0B;AAGzF,MAAM,OAAO;AAAA,EAClB,IAAI;AAAA,EACJ,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA;AAAA,EAEL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AACP;AAGO,MAAM,eAAe;AAAA,EAC1B,KAAK;AAAA,EACL,SAAS;AAAA,EACT,OAAO;AAAA,EACP,MAAM;AACR;AAOO,MAAM,MAAM;AAAA,EACjB,IAAI;AAAA,EACJ,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AAAA,EACL,KAAK;AACP;AAUO,MAAM,SAAS;AAAA,EACpB,OAAO;AAAA,IACL,MAAM;AAAA,IACN,MAAM;AAAA,IACN,KAAK;AAAA,IACL,OAAO;AAAA,IACP,QAAQ;AAAA;AAAA;AAAA,IAGR,QAAQ;AAAA,EACV;AAAA;AAAA;AAAA;AAAA;AAAA,EAKA,MAAM;AAAA,IACJ,MAAM;AAAA,IACN,MAAM;AAAA,IACN,KAAK;AAAA,IACL,OAAO;AAAA,IACP,QAAQ;AAAA,IACR,QAAQ;AAAA,EACV;AACF;AAkBO,MAAM,YAAY;AAAA,EACvB,OAAO;AAAA,IACL,MAAM,OAAO,MAAM;AAAA,IACnB,MAAM;AAAA,IACN,KAAK;AAAA,IACL,OAAO;AAAA;AAAA,IAEP,QAAQ,KAAK,GAAG;AAAA;AAAA;AAAA,IAGhB,QAAQ;AAAA,EACV;AAAA,EACA,MAAM;AAAA;AAAA,IAEJ,MAAM;AAAA,IACN,MAAM,OAAO,KAAK;AAAA,IAClB,KAAK,OAAO,KAAK;AAAA,IACjB,OAAO,OAAO,KAAK;AAAA,IACnB,QAAQ,OAAO,KAAK;AAAA,IACpB,QAAQ,OAAO,KAAK;AAAA,EACtB;AACF;AAgBO,MAAM,mBAAmB;AAAA,EAC9B,OAAO;AAAA,IACL,MAAM;AAAA,IACN,MAAM;AAAA,IACN,OAAO;AAAA,IACP,QAAQ;AAAA,IACR,QAAQ;AAAA,EACV;AAAA,EACA,MAAM;AAAA,IACJ,MAAM;AAAA,IACN,MAAM;AAAA,IACN,OAAO;AAAA,IACP,QAAQ;AAAA,IACR,QAAQ;AAAA,EACV;AACF;AAGO,MAAM,WAAW;AAAA,EACtB,OAAO;AAAA,IACL,YAAY;AAAA,IACZ,YAAY;AAAA,IACZ,MAAM;AAAA,IACN,gBAAgB;AAAA,IAChB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA,IACnB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA;AAAA;AAAA;AAAA,IAInB,YAAY;AAAA,IACZ,WAAW;AAAA,IACX,qBAAqB;AAAA,IACrB,OAAO;AAAA;AAAA;AAAA;AAAA,IAIP,iBAAiB,IAAI,GAAG;AAAA,IACxB,QAAQ;AAAA,IACR,kBAAkB;AAAA;AAAA,IAElB,aAAa;AAAA,IACb,uBAAuB;AAAA;AAAA;AAAA,IAGvB,kBAAkB;AAAA;AAAA;AAAA,IAGlB,gBAAgB;AAAA;AAAA;AAAA,IAGhB,QAAQ;AAAA;AAAA,IAER,OAAO;AAAA,IACP,MAAM;AAAA;AAAA,IAEN,aAAa;AAAA;AAAA,IAEb,mBAAmB,IAAI,GAAG;AAAA;AAAA;AAAA,IAG1B,WAAW;AAAA;AAAA,IAEX,aAAa;AAAA;AAAA;AAAA;AAAA,IAIb,cAAc,aAAa;AAAA;AAAA,IAE3B,aAAa,IAAI,GAAG;AAAA;AAAA,IAEpB,aAAa;AAAA;AAAA,IAEb,SAAS,KAAK,GAAG;AAAA,IACjB,cAAc,KAAK,GAAG;AAAA,IACtB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA,IACnB,eAAe;AAAA,IACf,eAAe;AAAA,IACf,yBAAyB;AAAA,EAC3B;AAAA,EACA,MAAM;AAAA,IACJ,YAAY;AAAA,IACZ,YAAY;AAAA,IACZ,MAAM;AAAA,IACN,gBAAgB;AAAA,IAChB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA,IACnB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA;AAAA,IAEnB,YAAY;AAAA,IACZ,WAAW;AAAA,IACX,qBAAqB;AAAA,IACrB,OAAO;AAAA;AAAA;AAAA,IAGP,iBAAiB,IAAI,GAAG;AAAA,IACxB,QAAQ;AAAA,IACR,kBAAkB;AAAA;AAAA,IAElB,aAAa;AAAA,IACb,uBAAuB;AAAA,IACvB,kBAAkB;AAAA;AAAA,IAElB,gBAAgB;AAAA;AAAA,IAEhB,QAAQ;AAAA;AAAA,IAER,OAAO;AAAA,IACP,MAAM;AAAA,IACN,aAAa;AAAA;AAAA,IAEb,mBAAmB,IAAI,GAAG;AAAA;AAAA;AAAA,IAG1B,WAAW;AAAA;AAAA,IAEX,aAAa;AAAA;AAAA,IAEb,cAAc,aAAa;AAAA,IAC3B,aAAa,IAAI,GAAG;AAAA,IACpB,aAAa;AAAA,IACb,SAAS,KAAK,GAAG;AAAA,IACjB,cAAc,KAAK,GAAG;AAAA,IACtB,SAAS;AAAA,IACT,mBAAmB;AAAA,IACnB,eAAe;AAAA,IACf,eAAe;AAAA,IACf,yBAAyB;AAAA,EAC3B;AACF;AAgBO,MAAM,eAAe;AAAA,EAC1B,OAAO;AAAA;AAAA,IAEL,iBAAiB;AAAA;AAAA,IAEjB,aAAa;AAAA;AAAA,IAEb,kBAAkB;AAAA;AAAA,IAElB,gBAAgB,UAAU,MAAM;AAAA;AAAA,IAEhC,OAAO;AAAA,IACP,aAAa;AAAA,IACb,mBAAmB,IAAI,GAAG;AAAA;AAAA,IAE1B,WAAW,KAAK,GAAG;AAAA;AAAA,IAEnB,aAAa;AAAA,IACb,cAAc;AAAA,IACd,aAAa;AAAA,IACb,aAAa;AAAA,IACb,YAAY,KAAK,GAAG;AAAA,IACpB,SAAS,KAAK,GAAG;AAAA,IACjB,cAAc,KAAK,GAAG;AAAA;AAAA;AAAA;AAAA,IAItB,WAAW;AAAA,IACX,QAAQ,OAAO;AAAA,EACjB;AAAA,EACA,MAAM;AAAA;AAAA,IAEJ,iBAAiB;AAAA,IACjB,aAAa;AAAA,IACb,kBAAkB;AAAA,IAClB,gBAAgB;AAAA;AAAA,IAEhB,OAAO;AAAA,IACP,aAAa;AAAA,IACb,mBAAmB,IAAI,GAAG;AAAA;AAAA,IAE1B,WAAW;AAAA,IACX,aAAa;AAAA,IACb,cAAc;AAAA,IACd,aAAa;AAAA,IACb,aAAa;AAAA,IACb,YAAY;AAAA,IACZ,SAAS,KAAK,GAAG;AAAA,IACjB,cAAc,KAAK,GAAG;AAAA;AAAA;AAAA,IAGtB,WAAW,OAAO,KAAK;AAAA;AAAA;AAAA,IAGvB,QAAQ;AAAA,MACN,MAAM;AAAA,MACN,MAAM;AAAA,MACN,KAAK;AAAA,MACL,OAAO;AAAA,MACP,QAAQ;AAAA,MACR,QAAQ,OAAO,KAAK;AAAA,IACtB;AAAA,EACF;AACF;AAqBO,MAAM,SAAS;AAAA,EACpB,OAAO;AAAA,IACL,SAAS,OAAO,MAAM;AAAA,IACtB,mBAAmB;AAAA,IACnB,SAAS,OAAO,MAAM;AAAA,IACtB,mBAAmB;AAAA,IACnB,QAAQ,OAAO,MAAM;AAAA,IACrB,kBAAkB;AAAA,IAClB,MAAM,OAAO,MAAM;AAAA,IACnB,gBAAgB;AAAA,IAChB,aAAa;AAAA,IACb,uBAAuB;AAAA,IACvB,YAAY,UAAU,MAAM;AAAA,IAC5B,YAAY,UAAU,MAAM;AAAA,IAC5B,WAAW,UAAU,MAAM;AAAA,IAC3B,SAAS,UAAU,MAAM;AAAA,IACzB,gBAAgB,UAAU,MAAM;AAAA,EAClC;AAAA,EACA,MAAM;AAAA,IACJ,SAAS,OAAO,KAAK;AAAA,IACrB,mBAAmB;AAAA,IACnB,SAAS,OAAO,KAAK;AAAA,IACrB,mBAAmB;AAAA,IACnB,QAAQ,OAAO,KAAK;AAAA,IACpB,kBAAkB;AAAA,IAClB,MAAM,OAAO,KAAK;AAAA,IAClB,gBAAgB;AAAA,IAChB,aAAa;AAAA,IACb,uBAAuB;AAAA,IACvB,YAAY,UAAU,KAAK;AAAA,IAC3B,YAAY,UAAU,KAAK;AAAA,IAC3B,WAAW,UAAU,KAAK;AAAA,IAC1B,SAAS,UAAU,KAAK;AAAA,IACxB,gBAAgB,UAAU,KAAK;AAAA,EACjC;AACF;AAGO,MAAM,QAAQ;AAAA,EACnB,OAAO,CAAC,KAAK,GAAG,GAAG,OAAO,MAAM,MAAM,OAAO,MAAM,MAAM,OAAO,MAAM,OAAO,OAAO,MAAM,GAAG;AAAA,EAC7F,MAAM,CAAC,KAAK,GAAG,GAAG,OAAO,KAAK,MAAM,UAAU,KAAK,MAAM,OAAO,KAAK,OAAO,OAAO,KAAK,GAAG;AAC7F;AAUA,MAAM,oBAAoB;AAAA,EACxB,OAAO;AAAA,IACL;AAAA,IACA;AAAA,IACA;AAAA,IACA,QAAQ,OAAO;AAAA,IACf,WAAW,UAAU;AAAA,IACrB,MAAM,SAAS,MAAM;AAAA,EACvB;AAAA,EACA,MAAM;AAAA,IACJ;AAAA,IACA;AAAA,IACA;AAAA,IACA,QAAQ,OAAO;AAAA,IACf,WAAW,UAAU;AAAA,IACrB,MAAM,SAAS,KAAK;AAAA,EACtB;AACF;AASO,SAAS,oBAAoB,MAAc,OAAkB,SAA2B;AAE7F,QAAM,OAAO,aAAa,mBAAmB,IAAI,CAAC,KAAK,aAAa,CAAC;AACrE,SAAO,KAAK,IAAI,EAAE,kBAAkB,IAAI,CAAC;AAC3C;AAMO,MAAM,SAAS;AAAA;AAAA,EAEpB,cAAc;AAAA;AAAA,EAEd,cAAc;AAAA;AAAA,EAEd,uBAAuB;AAAA;AAAA,EAEvB,QAAQ;AAAA,EACR,aAAa,EAAE,QAAQ,KAAK,QAAQ,MAAM,SAAS,KAAK;AAAA;AAAA,EAExD,cAAc;AAChB;AAGO,MAAM,aAAa;AAAA,EACxB,UAAU;AAAA,EACV,UAAU;AACZ;","names":[]}
|
package/package.json
CHANGED